Điều 7. Biên bản kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra
1. Việc lập, ký biên bản kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra thực hiện theo khoản 3 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Biên bản kiểm tra phải phản ánh đầy đủ nội dung, kết quả kiểm tra; nêu rõ căn cứ pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật được sử dụng để đánh giá; ý kiến của đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
3. Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản, Trưởng đoàn ghi rõ lý do trong biên bản và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
4. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm hoặc nội dung vượt thẩm quyền xử lý, Trưởng đoàn báo cáo người ra quyết định kiểm tra để chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
5. Việc lập báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và Mẫu số 06, Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này. Người ra quyết định kiểm tra quyết định thời hạn gửi báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra.
6. Việc gia hạn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này.