Điều 8. Danh mục tài sản, khung thời gian tính hao mòn, trích khấu hao và tỷ lệ tính hao mòn, trích khấu hao
1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung:
a) Trường hợp đối tượng ghi sổ kế toán là hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh:
| STT | Loại tài sản | Khung thời gian tính hao mòn/trích khấu hao (năm) | Khung tỷ lệ hao mòn/ khấu hao (% năm) |
| 1 | Hệ thống công trình cấp nước bơm dẫn | 10 - 30 | 3,33 - 10 |
| 2 | Hệ thống công trình cấp nước tự chảy | ||
| 3 | Hệ thống công trình cấp nước hố treo |
b) Trường hợp đối tượng ghi sổ kế toán là từng tài sản độc lập:
| STT | Loại tài sản | Khung thời gian tính hao mòn/trích khấu hao (năm) | Khung tỷ lệ hao mòn/khấu hao (%năm) |
| 1 | Công trình khai thác nước | 10 - 30 | 3,33 - 10 |
| 2 | Công trình sử lý nước | ||
| 3 | Mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch | ||
| 4 | Thiết bị đo điểm nước | 5 - 15 | 6,67 - 20 |
| 5 | Các công trình phụ trợ có liên quan | 10 - 30 | 3,33 - 10 |
c) Căn cứ vào quy mô công trình, công nghệ cấp nước, xử lý nước, vật liệu đường ống, đặc điểm kinh tế, xã hội của từng địa phương; căn cứ vào khung thời gian tính hao mòn/trích khấu hao, khung tỷ lệ hao mòn/khẩu hao quy định tại điểm a, điểm b khoản này; căn cứ đề nghị của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch và cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (nếu có), cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian tính hao mòn/trích khấu hao và tỷ lệ hao mòn/khẩu hao cụ thể đối với từng hệ thống, từng tài sản độc lập (từng đối tượng ghi sổ kế toán), đảm bảo phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá nước sạch được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch quyết định thời gian tính hao mòn/trích khấu hao và tỷ lệ hao mòn/khẩu hao cụ thể đối với từng hệ thống, từng tài sản độc lập (từng đối tượng ghi sổ kế toán), đảm bảo phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá nước sạch được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị:
a) Trường hợp đối tượng ghi sổ kế toán là hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh
| STT | Loại tài sản | Khung thời gian trích khấu hao (năm) | Khung tỷ lệ khấu hao (%năm) |
| Hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh | 10 - 30 | 3,33 - 10 |
b) Trường hợp đối tượng ghi sổ kế toán là từng tài sản độc lập
| STT | Loại tài sản | Khung thời gian trích khấu hao (năm) | Khung tỷ lệ khấu hao (%năm) |
| 1 | Công trình khai thác nước | 10 - 30 | 3,33 - 10 |
| 2 | Công trình xử lý nước | ||
| 3 | Mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch | ||
| 4 | Thiết bị đo điểm nước | 5 - 15 | 6,67 - 20 |
| 5 | Các công trình phụ trợ có liên quan | 10 - 30 | 3,33 - 10 |
c) Căn cứ vào quy mô công trình, công nghệ cấp nước, xử lý nước, vật liệu đường ống, đặc điểm kinh tế, xã hội của từng địa phương; căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao, khung tỷ lệ khấu hao quy định tại điểm a, điểm b khoản này; căn cứ đề nghị của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch và cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (nếu có), cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian trích khấu hao và tỷ lệ khấu hao cụ thể đối với từng hệ thống, từng tài sản độc lập (từng đối tượng ghi sổ kế toán), đảm bảo phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá nước sạch được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch quyết định thời gian trích khấu hao và tỷ lệ khấu hao cụ thể đối với từng hệ thống, từng tài sản độc lập (từng đối tượng ghi sổ kế toán), đảm bảo phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá nước sạch được cơ quan,
d) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị, trường hợp cần thiết áp dụng việc trích khấu hao khác với quy định tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc trích khấu hao cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và lộ trình điều chỉnh giá nước sạch được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.