Điều 4. Những nội dung thông báo công khai
1. Chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; tiêu chuẩn thi đua và xếp loại đối với phạm nhân, trại viên, học sinh.
2. Tình hình chấp hành án phạt tù, chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, tình hình học tập, lao động, sức khỏe của phạm nhân, trại viên, học sinh theo quy định của pháp luật.
3. Điều kiện, tiêu chuẩn và kết quả xét đại xá, đặc xá, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân; giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại của quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng cho trại viên, học sinh.
4. Chế độ, tiêu chuẩn ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt, học tập, chăm sóc y tế; điều kiện, thủ tục, thời gian thăm, gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân, đối với phạm nhân là người nước ngoài được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự; gửi, nhận thư, nhận tiền, quà và liên lạc điện thoại với thân nhân theo quy định của pháp luật.
5. Việc xử lý kỷ luật những phạm nhân, trại viên, học sinh có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; khen thưởng những phạm nhân, trại viên, học sinh có thành tích theo định kì hoặc đột xuất.
6. Cấp có thẩm quyền và nơi giải quyết khiếu nại, tố cáo, đề nghị hợp pháp về quyền lợi của cơ quan, tổ chức, cá nhân và phạm nhân, trại viên, học sinh. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và đề nghị của phạm nhân, trại viên, học sinh theo quy định của pháp luật và Thông tư này.
7. Địa điểm và lịch tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân, phạm nhân, trại viên, học sinh; nội quy nơi tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân, phạm nhân, trại viên, học sinh; hòm thư góp ý.