Điều 5. Sử dụng t ài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên
1. Thu:
a) Nhận tiền rút vốn khoản vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam;
b) Chuyển đổi ngoại tệ từ nguồn tiền rút vốn khoản vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam (trong trường hợp đồng tiền rút vốn không phải là đồng tiền của tài khoản vốn);
c) Các khoản thu được phép từ giao dịch phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá, lãi suất liên quan đến khoản vay từ tổ chức, cá nhân ngoài lãnh thổ Việt Nam;
d) Thu hồi nợ (gốc, lãi) và phí của khoản cho vay đối với tổ chức, cá nhân ngoài lãnh thổ Việt Nam;
đ) Thu hồi nợ (gốc, lãi) và phí từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng Việt Nam của bên đi vay trong nước trong giao dịch cho vay đối với bên đi vay trong nước;
e) Nhận ngoại tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác;
g) Thu chuyển khoản từ nước ngoài phần lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam ra nước ngoài;
h) Thu chuyển khoản từ nước ngoài trong trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn đầu tư, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;
i) Thu hồi vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 324/2025/NĐ-CP;
k) Nhận ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam ra nước ngoài;
l) Lãi từ số dư trên tài khoản.
2. Chi:
a) Trả nợ (gốc, lãi) và phí của khoản vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam;
b) Trả khoản nhận nợ (gốc, lãi) và phí giữa doanh nghiệp thành viên và bên bảo đảm sau khi bên bảo đảm đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm cho doanh nghiệp thành viên theo thỏa thuận trong giao dịch vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam;
c) Mua ngoại tệ để trả nợ (gốc, lãi) và phí của khoản vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp đồng tiền trả nợ không phải là đồng tiền của tài khoản vốn;
d) Các khoản thanh toán phát sinh từ giao dịch phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá, lãi suất liên quan đến khoản vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam;
đ) Giải ngân khoản cho vay đối với cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam;
e) Giải ngân khoản cho vay vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng Việt Nam của bên đi vay trong nước trong giao dịch cho vay đối với bên đi vay trong nước;
g) Chuyển vốn đầu tư để thực hiện hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam ra nước ngoài;
h) Chuyển vốn đầu tư để thực hiện hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 324/2025/NĐ-CP;
i) Chuyển sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên;
k) Trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khoản và giao dịch chuyển tiền qua tài khoản theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ qua tài khoản.