vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 71/2024/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 71/2024/TT-BQP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kiểm tra xe quân sự bao gồm:

a) Kiểm tra an toàn kỹ thuật xe quân sự;

b) Kiểm tra điều kiện pháp lý xe quân sự và người điều khiển xe quân sự;

c) Kiểm tra lễ tiết, tác phong quân nhân người điều khiển xe quân sự;

d) Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ, quy định của Bộ Quốc phòng và quy định khác của pháp luật liên quan đến người điều khiển xe quân sự tham gia giao thông đường bộ.

2. Cơ quan Xe máy - Vận tải là phòng, ban Xe máy - Vận tải hoặc phòng, ban Hậu cần - Kỹ thuật trực thuộc các cơ quan, đơn vị từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên.

3. Lực lượng kiểm tra xe quân sự chuyên nghiệp là cán bộ, trợ lý chuyên trách công tác kiểm tra xe quân sự được biên chế thuộc Phòng An toàn cơ giới quân sự/Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.

4. Lực lượng kiểm tra xe quân sự không chuyên nghiệp là cán bộ, trợ lý thuộc Cơ quan Xe máy - Vận tải các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, đội trưởng Đội Kiểm tra xe quân sự, nhân viên kiểm tra xe quân sự được chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp có thẩm quyền ký quyết định thành lập Đội Kiểm tra xe quân sự và giao nhiệm vụ kiểm tra xe quân sự theo quy định tại Thông tư này.

5. Người điều khiển xe quân sự tham gia giao thông đường bộ là người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng quân sự thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng tham gia giao thông đường bộ.