vanban.org

Điều 6. Lập dự toán thu — Thông tư 70/2024/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Tài chính Ban hành 01/10/2024 Hiệu lực 15/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 70/2024/TT-BTC Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước · 70/2024/TT-BTC
01/07/202679/2026/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 15/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 70/2024/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập dự toán thu

Dự toán thu bao gồm các khoản thu theo quy định tại Điều 2 Thông tư này; trong đó nguồn chi phí trích của từng dự án được giao quản lý được thực hiện như sau:

Chủ đầu tư xác định nguồn chi phí trích của từng dự án được giao quản lý và dự kiến số thu để triển khai quản lý dự án cho các năm triển khai thực hiện dự án để ghi vào Mẫu số 01(i)/DT-QLDA - Bảng nguồn chi phí quản lý dự án; (i) sẽ chạy từ 1 đến n đối với trường hợp chủ đầu tư được giao quản lý nhiều dự án, cụ thể như sau:

GQLDA(CDT) = GQLDA + GTV + GK - GT

GQLDA(CĐT): Chi phí quản lý dự án phần do chủ đầu tư, BQLDA được sử dụng theo từng dự án trong suốt quá trình quản lý dự án.

GQLDA: Chi phí quản lý dự án của dự án được xác định theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

GTV: Chi phí tư vấn của dự án do chủ đầu tư, BQLDA tự thực hiện được xác định theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

GK: Chi phí khác do chủ đầu tư, BQLDA được phép thực hiện theo quy định của pháp luật.

GT: Chi phí mà chủ đầu tư, BQLDA cần phải thuê để thực hiện trong quá trình quản lý dự án.