Điều 4. Cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy bảo vệ đặc biệt
1. Đối tượng được cấp Giấy bảo vệ đặc biệt
a) Tư lệnh và các Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ; Cục trưởng và các Phó Cục trưởng Cục Bảo vệ an ninh Quân đội;
b) Lãnh đạo các đơn vị cấp phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ theo quy định tại Thông tư số 20/2020/TT-BCA ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, gồm: Phòng Tham mưu, tác chiến; Phòng Bảo vệ các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước; Phòng Bảo vệ sự kiện đặc biệt quan trọng và khách quốc tế; Phòng Kỹ thuật bảo vệ; Phòng Cảnh vệ miền Trung; Phòng Cảnh vệ miền Nam;
c) Lãnh đạo đơn vị cảnh vệ cấp phòng trực thuộc Cục Bảo vệ an ninh Quân đội;
d) Sĩ quan cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tiếp cận;
đ) Sĩ quan cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật bảo vệ chuyên trách.
2. Trường hợp cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy bảo vệ đặc biệt
a) Giấy bảo vệ đặc biệt được cấp cho các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giấy bảo vệ đặc biệt được cấp đổi trong trường hợp hết thời hạn sử dụng, bị hư hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin cá nhân của người được cấp;
c) Giấy bảo vệ đặc biệt được cấp lại khi bị mất và được Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Cục trưởng Cục Bảo vệ an ninh Quân đội đồng ý cho cấp lại theo quy định.
3. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy bảo vệ đặc biệt gồm:
a) Văn bản đề nghị và danh sách các trường hợp đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy bảo vệ đặc biệt;
b) Ảnh theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
c) Đối với trường hợp đề nghị cấp đổi Giấy bảo vệ đặc biệt thì phải nộp lại Giấy bảo vệ đặc biệt đã được cấp.
4. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy bảo vệ đặc biệt
a) Cục Bảo vệ an ninh Quân đội, các đơn vị cấp phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này và gửi về Bộ Tư lệnh Cảnh vệ;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy bảo vệ đặc biệt.