vanban.org

Điều 5. Giá mua lương thực dự trữ nhà nước. — Thông tư 70/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/07/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 23/05/2011 Hiệu lực 07/07/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 70/2011/TT-BTC › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giá mua lương thực dự trữ nhà nước.

1. Trên cơ sở đề nghị phương án giá của Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Cục Quản lý giá thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giá giới hạn tối đa để tổ chức mua lương thực dự trữ nhà nước.

2. Căn cứ vào giá giới hạn tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định giá mua cụ thể theo từng thời điểm và từng địa bàn khi mua lương thực dự trữ nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

3. Giá mua lương thực dự trữ nhà nước là giá được xác định tại cửa kho dự trữ, phù hợp với giá thị trường trên địa bàn tại thời điểm, tương ứng với chất lượng mua. Căn cứ giá giới hạn tối đa Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định giá mua như sau:

- Quyết định giá gói thầu đối với trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu (đấu thầu rộng rãi, chỉ định thầu, mua trực tiếp, chào hàng cạnh tranh).

- Quyết định đơn giá (đồng/kilôgam) đối với trường hợp mua thóc trực tiếp, rộng rãi của mọi đối tượng.

 Giá gói thầu, đơn giá mua lương thực dự trữ nhà nước đã bao gồm thuế giá trị gia tăng; riêng giá gói thầu mua gạo bao gồm cả giá trị bao bì.