vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên đoàn kiểm tra — Thông tư 69/2020/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2025 Thay thế: 42/2025/TT-BCA · 05/06/2025
Bộ Công an Ban hành 22/06/2020 Hiệu lực 06/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 42/2025/TT-BCA Quy định thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường và kiểm tra về bảo vệ môi trường trong Công an nhân dân · 42/2025/TT-BCA
Thông tư số 69/2020/TT-BCA Quy định về kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trong Công an nhân dân · 69/2020/TT-BCA
20/07/202542/2025/TT-BCAThay thế Đang xem 06/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 69/2020/TT-BCA › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên đoàn kiểm tra

1. Trách nhiệm và quyền hạn chung của các thành viên đoàn kiểm tra

a) Chấp hành các quy định của pháp luật, quy định của Bộ Công an về kiểm tra, thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch và chương trình kiểm tra được phê duyệt;

b) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu được cung cấp phục vụ hoạt động kiểm tra;

c) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo, giải trình liên quan đến nội dung kiểm tra;

d) Quản lý các tài liệu được cung cấp theo quy định của pháp luật và bàn giao lại khi có yêu cầu của cơ quan thực hiện việc kiểm tra sau khi hoàn thành nhiệm vụ;

đ) Trong quá trình tổ chức kiểm tra, nếu phát hiện những vấn đề bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường của đối tượng kiểm tra vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình, phải kịp thời báo cáo, tham mưu với các cấp có thẩm quyền để giải quyết, khắc phục.

2. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra

Ngoài trách nhiệm và quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Trưởng đoàn kiểm tra còn có trách nhiệm và quyền hạn sau:

a) Chủ trì, điều hành và chịu trách nhiệm chung về các hoạt động của đoàn kiểm tra;

b) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn kiểm tra;

c) Chỉ đạo lập và duyệt, ký biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra với người ra quyết định kiểm tra; chỉ đạo lập hồ sơ kết thúc kiểm tra;

3. Phó trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm và quyền hạn của thành viên đoàn kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này và của Trưởng đoàn kiểm tra trong trường hợp được Trưởng đoàn ủy quyền.

4. Trách nhiệm và quyền hạn của Thư ký đoàn kiểm tra

Ngoài trách nhiệm và quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Thư ký đoàn kiểm tra còn có trách nhiệm và quyền hạn sau:

a) Tập hợp, cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu cho các thành viên đoàn kiểm tra phục vụ hoạt động kiểm tra;

b) Thông báo cho đối tượng kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan về chương trình, kế hoạch kiểm tra;

c) Tổng hợp kết quả, lập biên bản kiểm tra phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung kiểm tra;

d) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, thông báo kết luận kiểm tra;

đ) Lập hồ sơ kết thúc kiểm tra;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng đoàn phân công.