vanban.org

Thông tư số 69/2018/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện tái cơ- cấu doanh nghiệp nhà nước không đủ điều kiện cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2022 Thay thế: 05/2022/TT-BTC · 08/02/2022
Bộ Tài chính Ban hành 08/08/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 05/2022/TT-BTC Hướng dẫn tái cơ cấu doanh nghiệp không đủ điều kiện cổ phần hóa và chuyển nhượng lô cổ phần kèm nợ phải thu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ · 05/2022/TT-BTC
Thông tư số 69/2018/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện tái cơ- cấu doanh nghiệp nhà nước không đủ điều kiện cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần · 69/2018/TT-BTC
01/10/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/04/2022 — Văn thư vanban.org

tậ Vu ?-?ưaúp cte
Bộ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2018

THÔNG Tư

Huóìig dẫn thirc hiện tái CO' cấu doanh nghiệp nhà nưóc không đủ điều kiện cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày

16/11/2017 của Chính phủ về chuyến doanh nghiệp nhà nưó'c và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nưó'c đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Luật Quản ỉỷ, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kỉnh doanh tại doanh nghiệp so 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu to chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định sổ 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ vê chuyên doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% von điều lệ thành công ty cổ phần;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước không đủ điểu kiện cố phần hóa theo quy định tại Nghị định so 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ như sau:

ChưongI

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều lề Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước không đủ điều kiện cổ phần hóa theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cố phần (sau đây gọi là Nghị định sô 126/2017/NĐ-CP) thông qua xử lý nợ để chuyển thành công ty cố phần.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Mua bán nợ).

2. Các doanh nghiệp nhà nước thuộc danh mục Nhà nước cần năm giữ trên 50% tổng số cổ phần khi cổ phần hóa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ sau khi xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP mà giá trị thực tế của doanh nghiệp thấp hơn các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp tái cơ cấu).

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu.

4. Chủ nợ tham gia tái cơ cấu.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

1. "Phương án tái cơ cấu" là phương án chuyến đối doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này thành công ty cổ phần, trong đó bao gồm cả phương án xử lý tài chính thông qua hoạt động mua bán nọ'.

2. "Giá vốn mua nợ" là tổng chi phí mua nợ tính đến thời điểm giảm trừ trách nhiệm trả nợ, bao gồm: giá mua nợ thực tế cộng (+) các khoản chi phí họp lý, họp lệ liên quan đến việc mua khoản nợ (kể cả lãi vay huy động vốn đế mua nợ) và các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh được phân bổ (nếu có).

3. "Giảm trừ nghĩa vụ trả nợ" là biện pháp xóa một phần trách nhiệm trả nợ cho doanh nghiệp tái cơ cấu được cấp có thấm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

4. "Chủ nợ" là tố chức, cá nhân có nợ phải thu tại doanh nghiệp tái cơ cấu.

5. "Chủ nợ tham gia tái cơ cẩu" là chủ nợ của doanh nghiệp tái cơ cấu, cùng tham gia quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp để chuyển thành công ty cố phần.

Điều 4. Nguyên tắc tái CO' cấu doanh nghiệp thông qua hoạt động mua bán nợ

1. Phương án tái cơ cấu được thực hiện trên nguyên tắc đồng thuận giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp tái cơ cấu vói Công ty Mua bán nợ hoặc các chủ nợ tham gia táì cơ cấu (lập biên bản thỏa thuận giữa các bên). Công ty Mua bán nợ được quyền chủ động đàm phán mua nợ vói các chủ nợ và đề xuất phưong án tái cơ cấu doanh nghiệp phù hợp vói quy định của pháp luật.

2. Công ty Mua bán nợ chỉ quyết định mua nợ sau khi đã thỏa thuận, thống nhất vói cơ quan đại diện chủ sở hữu và có kết quả đàm phán mua nợ vói các chủ nợ của doanh nghiệp tái cơ cấu. Phương án mụa bán nợ đế tái cơ cấu doanh nghiệp phải đảm bảo có tính khả thi, có khả năng thu hồi vốn hiệu quả và đủ nguồn chênh lệch giữa giá vốn mua nợ với giá trị số sách khoản nợ đế xử lý tài chính, chuyến đối thành công doanh nghiệp nhà nước sang công ty cố phần theo quy định.

3. Trường họp phương án mua nợ đế tái CO' cấu doanh nghiệp không khả thỉ và hiệu quả thì Ban chỉ đạo cô phần hóa/tái CO' cấu báo cáo cơ quan đại diện chủ sỏ' hữu xem xét, quyết định hình thức chuyển đối khác theo quy định của pháp luật.

4. Ngoài các nội dung quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp tái cơ cấu, Công ty Mua bán nợ và các CO' quan có liên quan thực hiện theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Quy trinh tái CO' cấu doanh nghiệp nhà nuóc để chuyển thành công ty cỗ phần

Quy trình tái CO' cấu doanh nghiệp nhà nước để chuyển thành công ty cổ phần quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, bao gồm các bước CO' bản sau:

ỉ. Xây dựng phương án tái cơ cấu

a) Triển khai kế hoạch chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

- Thành lập Ban chỉ đạo cổ phần ho á/tái CO' cấu và Tổ giúp việc.

- Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu.

- Phê duyệt dự toán chi phí cổ phần hóa, quyết định lựa chọn tư vấn cổ phần hóa.

- Tố chức kiếm kê, xử lý những vấn đề về tài chính và tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP.

- Quyết định việc đề nghị Công ty Mua bán nợ tham gia tái cơ cấu.

b) Xây dựng phương án tái cơ cấu trình CO' quan đại diện chủ sỏ' hữu phê duyệt.

2. Tố chức thực hiện phưong án tái CO' cấu

3. Hoàn tất việc chuyến doanh nghiệp nhà nước thành công ty cố phần.

a) Tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất và đăng ký doanh nghiệp.

b) Tố chức quyết toán, bàn giao giữa doanh nghiệp và công ty cố phần.

Điều 6. Xử lý tài chính doanh nghiệp tái CO' cấu

1. Xử lý tài chính khi xác định giá trị doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tái CO' cấu thực hiện xử lý tài chính khi xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP và Thông tư số 41/2018/TT-BTC ngày 04/5/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyến doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành cône ty cổ phần (sau đây 201 là Thônơ tư số 41/2018/TT-BTC).

2. Xử lý tài chính theo phương án tái cơ cấu

a) Nguyên tắc xử lý tài chính:

- Việc xử lý tài chính đối với doanh nghiệp tái CO' cấu phải gắn với phương án tái cơ cấu đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

- Đảm bầo công khai, minh bạch và chấp hành đúng các quy định của pháp luật. TrưÒTLg hợp các tổ chức, cá nhân có liên quan khi thực hiện xử lý tài chính không chấp hành đúng chế độ quy định, gây thất thoát vốn, tài sản thì tố chức, cá nhân đó chịu trách nhiệm bồi thường và xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

b) Nội dung xử lý tài chính

- Tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, căn cứ phương án tái CO' câu đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt:

+ Công ty Mua bán nợ quyết định giảm trừ một phần nghĩa vụ trả nợ cho doanh nghiệp tái CO' cấu theo cam lcết. Mức giảm trừ nghĩa vụ trả nợ tối đa bằng số âm vốn chủ sỏ' hữu theo báo cáo tài chính gần nhất (đã điều chỉnh theo kết quả xử lý tài chính theo quy định) đã được kiểm toán bỏi tố chức kiếm toán độc lập trừ (-) đi phần giảm trừ nghĩa vụ trả nợ của các chủ nợ khác (nếu có) và không vượt quá số chênh lệch giữa giá trị số sách khoản nợ mua và giá vôn mua nợ tính đến thòi điếm quyết định giảm trừ nghĩa vụ trả nợ.

+ Các chủ nợ khác quyết định giảm trừ nghĩa vụ trả nợ cho doanh nghiệp tái cơ cấu theo thỏa thuận giữa các bên.

- Từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cồ phần, doanh nghiệp tái cơ cấu tiếp tục xử lý tài chính theo quy định. Trong đó:

+ Lợi nhuận phát sinh được phân phối theo quy định hiện hành đối vói doanh nghiệp nhà nước.

+ Trường họp phát sinh lỗ thì doanh nghiệp tái cơ cấu làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan đế có biện pháp khắc phục, bồi thường theo quy định.

- Tại thòi điếm chính thức chuyển thành công ty cô phân, sau khi bù trừ các khoản bồi thường (nếu có) mà doanh nghiệp tái CO' cấu vẫn còn lỗ lũy kế thì Công ty Mua bán nợ phối hợp với các chủ nợ tham gia tái cơ cấu xem xét, thực hiện tiếp việc giảm trừ nghĩa vụ trả nợ cho doanh nghiệp tái cơ cấu tôi đa bằng số lũy kế. Trường họp này, Công ty Mua bán nợ thực hiện giảm trừ nghĩa vụ trả 11Ọ' từ nguồn chênh lệch còn lại (giữa giá trị số sách khoản nợ mua và giá vốn mua nợ) sau khi trừ đi nguồn chênh lệch đã xử lý nêu tạỉ điếm b Khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Điều 7. Bán cổ phần lần đầu

1. Doanh nghiệp tái cơ cấu thực hiện trình tự, thủ tục, phương thức bán và giá bán cổ phần lần đầu theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP và Thông tư số 40/2018/TT-BTC ngày 04/5/2018 của Bộ Tài chính hưó-ng dẫn bán cố phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cố phần hóa của doanh nghiệp nhà nưó'c và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nưó'c đầu tư 100% vốn điều lệ chuyến thành công ty cố phần (sau đây gọi là Thông tư số 40/2018/TT-BTC). Trong đó, căn cứ quy định tại điểm d Khoản 1 và Khoản 3 Điều 42 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định giá bán cố phần cho ngưòi lao động và tố chức công đoàn tại doanh nghiệp tái cơ câu không thấp hơn 60% mệnh giá cố phần.

2. Công ty Mua bán nọ' và các chủ nợ tham gia tái cơ cấu doanh nghiệp được chuyến nợ thành vốn góp cố phần theo nguyên tắc thỏa thuận và được cơ quan đại diện chủ sỏ' hữu phê duyệt trong phương án tái cơ cấu.

Điều 8. Xử lý số cổ phần không bán hết

Doanh nghiệp tái CO' cấu có trách nhiệm thực hiện xử lý số cổ phần không bán hết theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP và Thông tư số 40/2018/TT-BTC. Trong đó:

1. Trưcmg họp không bán hết số cổ phần cho các nhà đầu tư theo phưong thức thỏa thuận sau khí bán đấu giá công khai không thành công hoặc không bán hết số cố phần chào bán của cuộc đấu giá công khai theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 40/2018/TT-BTC thì Ban chỉ đạo cổ phần hóa/tái CO' cấu xem xét, quyết định chào bán cho Công ty Mua bán nợ và các chủ nợ theo nguyên tắc quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

2. Trưòìig họp Công ty Mua bán nợ và các chủ nợ vẫn không mua hết số cô phân chào bán quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này thì Ban chỉ đạo cố phân hóa/tái co- cấu báo cáo CO' quan đại diện chủ sở hữu thực hiện điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn điều lệ để chuyển doanh nghiệp tái cơ cấu thành công ty cổ phần trước khi tố chức Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất.

Điều 9. Chính sách đối vói ngưòi lao động dôi dư

1. Chính sách đối vói ngưòi lao động dôi dư trong doanh nghiệp tái cơ cấu thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước đối vói doanh nghiệp nhà

nưó'c khi cố phần hóa.:
2. Nguồn kinh phí:

Kinh phí giải quyết chính sách đối với ngưòl lao động dôi dư trong doanh nghiệp tái cơ cấu thực hiện theo nguyên tắc: toàn bộ tiền thu từ bán cố phần sau khi trừ tổng mệnh giá cổ phần đã bán đưọc sử dụng để chi trả cho người lao động dôi dư. Trường họp không đủ đế chì trả cho ngưòi lao động dôi dư thì doanh nghiệp tái cơ cấu báo cáo cơ quan đại diện chủ sỏ' hữu có văn bản đề nghị Bộ Tài chính xuất Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp bố sung phần còn thiếu.

Điều 10. , Chi phí chuyển đổi doanh nghiệp tái CO' cấu thành công ty cổ phần

1. Chi phí chuyển đổi doanh nghiệp tái cơ cấu thành công ty cổ phần thực hiện theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP và Thông tư số 40/2018/TT-BTC. Trong đó, nguồn thanh toán chi phí chuyển đổi là toàn bộ tiền thu từ bán cố phần sau khi trừ tống mệnh giá cố phần đã bán.

2. Trường hợp không đủ bù đắp thì doanh nghiệp tái cơ cấu báo cáo CO' quan đai diện chủ sở hữu có văn bản đề nghị Bộ Tài chính xuất Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triến doanh nghiệp đế bố sung phân còn thiêu.

Điều 11. Quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa/tái CO' cấu

Việc quản lý, sử dụng tiền thu từ cố phần hóa/tái cơ cấu của doanh nghiệp tái cơ cấu thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương 2 Thông tư số 40/2018/TT-BTC. Trong đó:

1. Toàn bộ tiền thu từ bán cổ phần sau khi trừ tổng mệnh giá cổ phần đã bán được dùng đế giải quyết chính sách đối vói người lao động dôi dư và chi phí chuyển đổi doanh nghiệp quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư này. Phần còn lại (nêu có) đê lại cho công ty cố phấn quản lý, sử dụng.

2. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chuyển thành công ty cố phần, doanh nghiệp tái CO' cấu có trách nhiệm quyết toán các khoản chi cho người lao động dôi dư và chi phí chuyến đối, báo cáo Ban chỉ đạo cố phần hóa/tái CO' cấu đế báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

Chương III TỔ CHÚ C THỤ C HIỆN

Điều 12. ề Trách nhiêm của Ban chỉ đạo cố phần hóa/tái CO' cẩu

Ban chỉ đạo cổ phần hóa/tái CO' cấu thực hiện các quyền và trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP, Thông tư số 40/2018/TT-BTC và Thông tư số 41/2018/TT-BTC, trong đó:

1. Giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo và tố chức thực hiện việc chuyến doanh nghiệp tái cơ cấu thành công ty cố phần.

. 2. Trình cơ quan đại diện chủ sỏ' hữu bố sung thành phân Ban chỉ đạo sau khi thỏa thuận vói Công ty Mua bán nợ và các chủ nợ về phương án tái CO' cấu. Thành phần bố sung Ban chỉ đạo gồm: đại diện Công ty Mua bán nợ, đại diện các chủ nợ tham gia tái cơ cấu (nêu cần).

3. Thẩm tra và trình cơ quan đại diện chủ sỏ' hữu phê duyệt phương án tái cơ cấu theo quy định tại Thông tư này.

4. Báo cáo CO' quan đại diện chủ sỏ' hữu phê duyệt các khoản chi phí chuyển đổi, chi cho người lao động dôi dư và số tiền thu từ cố phần hóa/tái cơ cấu phải nộp, đồng gửi Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).

5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án tái cơ cấu theo đúng quy định tại Thông tư này và các văn bản hưÓTig dẫn có liên quan.

Điều 13. Trách nhiệm của cloanh nơhiệp tái CO' cấu

1. Chịu trách nhiệm cung cấp tài liệu, thông tin đầy đủ, chính xác về doanh nghiệp, tạo điều kiện để Công ty Mua bán nợ và các chủ nợ tham gia phưcrng án tái cơ cấu nghiên cứu, đánh giá thực trạng của doanh nghiệp trước khi xây dựng phương án tái cơ cấu.

2. Phối họp với Công ty Mua bán nọ' và các chủ nợ xây dựng phưo'ng án tái cơ cấu, trình CO' quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định.

3. Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, thỏa thuận vói Công ty Mua bán nọ' đê triến khai các bước của quá trình tái CO' cấu theo quy định tại Thông tư này trong trường hợp doanh nghiệp nhà nước chưa thực hiện xử lý tài chính và xác định lại giá trị doanh nghiệp nhưng theo báo cáo tài chính được kiêm toán tại thời điếm gần nhất có tống tài sản thấp hơn các khoản nợ phải trả.

4. Tổ chức triển khai phương án tái cơ cấu, quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa/tái CO" cấu theo quy định tại Thông tư này và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Trường họp có tốn thất xảy ra do vi phạm, không thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này thì doanh nghiệp tái cơ cấu và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm bồi thường và xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

5. Ket thúc quá trình tái CO' cấu, doanh nghiệp phải quyết toán kinh phí hỗ trợ lao động dôi dư và chi phí chuyến đối, báo cáo Ban chỉ đạo cố phần hóa/tái cơ cấu trình CO' quan đại diện chủ sỏ' hữu phê duyệt.

6. Thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP, Thông tư số 40/2018/TT-BTC và Thông tư 'số 41/2018/TT-BTC.

Điều 14. Trách nhiệm của Công ty Mua bán nọ*

1. Thỏa thuận vói CO' quan đại diện chủ sỏ' hữu và doanh nghiệp tái cơ cấu trước khi quyết định mua nợ từ các tổ chức tín dụng và các chủ nợ khác.

2. Cử cán bộ tham gia vào Ban chỉ đạo cổ phần hóa/tái CO' cấu và Tố giúp việc để triển khai phương án tái cơ cấu.

3. Thực hiện xử ỉý tài chính theo phương án tái cơ cấu đã đưọ-c cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thâm quyến của Công ty và quy định của pháp luật.

4. Phối họp với doanh nghiệp trong quá trình íố chức tri en khai phương án tái cơ cấu. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc thì báo cáo CO' quan có thấm quyền xem xét, giải quyết.

5. Cử người đại diện phần vốn góp của Công ty tại doanh nghiệp tái cơ cấu theo quy định.

6. Chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng các quy định tại Thông tư này và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 15. ẽ Trách nhiệm của CO' quan đại diện chủ sỏ' hữu

Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện các quyền và trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP, Thông tư số 40/2018/TT-BTC và Thông tư số 41/2018/TT-BTC, trong đó:

1. Chỉ đạo doanh nghiệp tái cơ cấu phối họp với Công ty Mua bán nợ và các chủ nợ để tiến hành lchảo sát, đánh giá thực trạng doanh nghiệp trước khi tham gia tái cơ cấu.

2. Thỏa thuận vói Công ty Mua bán nợ, các chủ nợ về phưcmg án tái cơ cẩu doanh nghiệp thông qua xử lý nợ theo quy định tại Thông tư này.

3. Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp và phương án tái cơ cấu theo quy định tại Thông tư này và các nội dung đã thỏa thuận vói Công ty Mua bán nợ, các chủ nọ' tham gia tái cơ cấu.

4. Kiểm tra, giám sát Ban chỉ đạo cổ phần hóa/tái CO' cấu và cỉoanh nghiệp trong việc triển khai phương án tái CO' cấu.

5. Phê duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ lao động dôi dư, chi phí chuyên đối doanh nghiệp và tiền thu từ cố phần hóa/tái cơ cấu, đông gửi vê Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).

Điều 16. Trách nhiêa m của các chủ 110• ' tham og ia tái cơ cấu

1. Phối họp với doanh nghiệp trong quá trình tô chức triến khai phương án tái CO' cấu. Thực hiện xử lý tài chính cho doanh nghiệp tái cơ cấu theo cam kết và phương án tái cơ cấu đã đưọ'c cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

2. Cử đại diện tham gia vào Ban chỉ đạo cổ phần hóa/tái CO' cấu và Tố giúp việc đế triển khai phương án tái cơ cấu (nếu cần).

3. Cử người đại diện phần vốn góp tại doanh nghiệp tái CO' cấu (nếu có) theo quy định.

4. Chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng các quy định tại Thông tư này và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 17. ẵ Điều khoản chuyển tiếp

Các doanh nghiệp tái cơ cấu đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án tái cơ cấu trước thời điểm Nghị định số 126/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt. Việc xử lý tài chính và quản lý, quyết toán số tiền thu từ cố phân hóa/tái cơ câu tại thời điêm doanh nghiệp chính thức chuyên thành công ty cô phân thực hiện theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP, Thông tư số 40/2018/TT-BTC, Thông tư số 41/2018/TT-BTC và hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 18. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018 và thay thế Thông tư số 194/2013/TT-BTC ngày 17/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn tái cơ cấu doanh nghiệp 100% vốn nhà nước không đủ điều kiện cố phân hóa theo quỵ định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyến doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cố phân.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có yưỚỊĩg-mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu xem xét, xử lý./*H/w

Phụ lục

QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỎI DOANH NGHIỆP TÁI cơ CẤU THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỎI DOANH NGHIỆP TÁI cơ CẤU THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

(Ban hành kềm theo Thông tư số 69/2018/TT-BTC ngày 08/8/2018 của Bộ Tài chính)

Quy trình chuyển đổi doanh nghiệp tái CO' cấu thành công ty cổ phần bao gồm các bước công việc sau:

Bước 1. Xây dựng phương án tái CO' cấu

a) Triển khai kế hoạch tái CO' cấu, chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

- Thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa/tái cơ cấu và Tổ giúp việc.

+ Cơ quan đại diện chủ sỏ' hữu quyết định thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hoá/tái cơ cấu và kế hoạch, lộ trình triền khai.

+ Trường Ban chỉ đạo lựa chọn và ra quyết định thành lập Tổ giúp việc trong thòi gian 5 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thành lập Ban chỉ đạo.

+ Đối với trường họp quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này thì thành phần Ban chỉ đạo và Tố giúp việc bao gồm đại diện của Công ty Mua bán nợ và đại diện chủ nợ tham gia tái cơ cấu (nếu cần).

- Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu.

Ban chỉ đạo cố phần hóa/tái cơ cấu chỉ đạo Tổ giúp việc phối họp cùng vói doanli nghiệp chuấn bị hồ sơ, tài liệu liên quan bao gồm:

+ Các Hồ SO' pháp lý về thành lập doanh nghiệp.

+ Các Hô sơ pháp lý về tài sản, nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp.

+ Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế của công ty đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

+ Lập dự toán chi phí chuyển đổi doanh nghiệp theo quy định.

+ Lập phương án sử dụng đất của doanh nghiệp đang quản lý phù họp với quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định của Chính.

+ Lập danh sách và phương án sử dụng lao động đang quản lý.

+ Lựa chọn phương pháp, hình thức xác định ơiá trị doanh nghiệp, lựa chọn thòi điểm xác định giá trị doanh nghiệp phù họp với điều kiện của doanh nghiệp

và các quy định hiện hành..

- Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tô ơiúp việc phối hợp cùnơ vói doanh nghiệp chuẩn' bị hồ sơ, tài liệu liên quan trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt dự toán chi phí chuyên đối doanh nghiệp, quyết định lựa chọn tư vấn cổ phần hóa/tái CO' cấu theo quy định.

ọ

- Tố chức kiếm kê. xử lý những vấn đề về tài chính và tố chức xác định giá trị doanh nghiệp.

Doanh nghiệp phối họp với tố chức tư vấn (nếu có) tiến hành:

+ Kiểm kê, phân loại tài sản và quyết toán tài chính, quyết toán thuế, phôi họp vói các cơ quan có liên quan xử lý những vấn đề về tài chính đến thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp.

+ Gửi phương án sử dụng đất đã được duyệt cùng toàn bộ hồ SO' có liên quan đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên địa bàn đế xin ý kiến về giá đất làm căn cứ đế xác định giá trị doanh nghiệp.

+ Tố chức xác định aiá trị doanh nghiệp.

Ban Chỉ đạo cổ phần hoá/tái cơ cấu chỉ đạo Tổ giúp việc phối họp cùng vói doanh nghiệp tái cơ cấu và tổ chức tư vấn tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định. Trường họp Tố chức tư vấn có chức năng định giá thì có thê thuê chọn sói về lập phương án cố phần hóa, xác định ơiá trị doanh nghiệp, tô chức bán cổ phần.

- Quvết định việc đề nghị Công ty Mua bán nợ tham ơia tái cơ cấu.

+ Ban chỉ đạo thấm tra kết quả kiếm kê, phân loại tài sản và kết quả xác định ơiá trị doanh nghiệp; trường họp ơi á trị thực tế của doanh nghiệp thấp hơn các khoản nợ phải trả thì cơ quan đại diện chủ sỏ' hữu có văn bản đê nghị Công ty Mua bán nợ tham sia tái cơ câu doanh nẹhiệp.

+ Công ty Mua bán nợ căn cứ báo cáo thấm tra của Ban chỉ đạo vê kêt quả kiếm kê. phân loại tài sản và kết quả xác định si á trị doanh nghiệp đế thực hiện các bưó'c tiếp theo của quá trình tái cơ cấu nêu dưói đây.

b) Xây dựng phưoiig án tái CO' cấu trình cơ quan đại diện chủ sở hữu uhê duyệt

- Triền khai xây dựng phương án tái CO' câu.

+ Trong thòi gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đại diện chủ sỏ' hữu phê duyệt phương án tái CO' cấu. Công ty Mua bán nợ phối họp với doanh nghiệp tái CO' cấu và các chủ nợ của doanh nshiệp tiên hành khảo sát, đánh giá thực trạng của doanh nghiệp tái CO' cấu.

+ Căn cứ kết quả khảo sát, Công ty Mua bán nợ chủ động phối họp với doanh nghiệp tái CO' cấu đàm phán mua nợ với các chủ nợ và dự kiến phương án tái cơ câu.

+ Trong thòi ạian 10 nơày làm việc kế từ ngàv kết thúc đàm phán, Công ty Mua bán nợ phải có văn bản thống nhât (hoặc không thôns nhất) tham gia tái cơ cấu và đề xuất các nội dung cơ bản xác định điều kiện, giải pháp đế thực hiện tái cơ cấu doanh nơhiệp, ơửi CO' quan đại diện chủ sỏ' hữu. Trường họp phương án mua bán nợ đế tái cơ cấu ldiôns khả thi và hiệu quả (Công tv Mua bán nợ khôns thống nhất tham sia tái cơ cấu), Ban chỉ đạo cô phân hóa/tái CO' câu báo cáo cơ quan đại diện chủ sỏ' hữu xem xét, quyết định chuyên sang thực hiện các hình thức chuyến đổi khác theo quy định của pháp luật.

+ Căn cứ ý kiến thống nhất và đề xuất của Công ty Mua bán nợ, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, chấp thuận bằng văn bản và chỉ đạo doanii nghiệp tái cơ cấu phối họp vói Công ty Mua bán nợ và các chủ nợ xây dựng phương án tái cơ cấu hoặc thuê tố chức tư vấn, đồng thòi quyết định bố sung thành phần Ban chỉ đạo cổ phần hóa/tái cơ cấu doanh nghiệp và Tố giúp việc gồm: đại diện Côna ty Mua bán nợ, đại diện các chủ nợ khác (nếu có).

- Hoàn tất phương án tái CO' cấu trình, cấp có thẩm quyền phê duvệt.

+ Nội dung CO' bản của phương án tái cơ cấu bao gồm:

+ Thực trạng của doanh nghiệp ở thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp;

+ Ket quả xác định siá trị doanh nghiệp (sau khi được Côn? ty Mua bán nợ và các chủ nợ khảo sát, đánh giá) và nhũng vấn đề cần tiếp tục xử lý đế đảm bảo

doanh nghiệp có đủ điều kiện cố phần hóa..

+ Nội dung phương án xử lý tài chính thuộc trách nhiệm của Công ty Mua bán nợ và các chủ nợ theo đàm phán và cam kết của các bên.

+ Vốn điều lệ theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần.

+ Phương án chuyển nợ thành vốn góp của Công ty Mua bán nợ và các chủ nợ; Phương án xử lý số cố phần không bán hết.

+ Cơ cấu vốn điều lệ, giá khỏi điếm và phương thức phát hành cổ phiếu theo quy định.

+ Dự thảo Điều lệ hoạt động của công ty cổ phần theo các quy định cùa Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành.

+ Phương án sắp xếp lại lao động;

+ Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3-5 năm tiếp theo.

+ Phương án sử dụng đất đã đưọ'c cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Ban Chỉ đạo cô phân hóa/tái CO1 cấu chỉ đạo Tố giúp việc cùng với doanh nghiệp phối họp vói tô chức tư vấn (nếu có) thực hiện công khai phường án tái CO' cấu và gửi tói từng bộ phận trong CÔ11Ơ ty đế nghiên cứu trước khi tổ chức Hội nghị người lao động (bất thường).

Sau Hội nghị người lao động, Tô giúp việc, doanh nghiệp tái cơ cấu phối họp vói tố chức tư vân (nêu có) hoàn thiện phương án tái cơ cấu đế trình cơ

quan đại diện chủ sỏ' hữu phế duyệt...'

- Ban chỉ đạo cổ phần hóa/tái cơ cấu thẩm định kết quả xác định ẹiấ trị doanh nghiệp (sau khi xử lý các vấn đề tài chính theo đề nghị của Cônơ ty Mua bán nợ và các chủ nợ), phương án tái CO' cấu báo cáo cơ quan đại diện chủ sỏ'

hữu phê duyệt...."
Bưó'c 2, Tổ chức thực hiệrt ph"ĩig án táf. cơ cấu

1. Ban chỉ đạo cố phần hóa/tái CO' cấu chỉ đạo doanh nshiệp phôi họp vói các bên có liên quan và tổ chức tư vấn tố chức thực hiện phươns án tái cơ câu và bán cố phần theo phương án đã đưọ'c duyệt.

2. Trưcmg họp không bán hết cổ phần cho các đối tưọng theo đúng phương án tái cơ cấu đưọ'c duyệt, Ban chỉ đạo tái cơ cấu báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định xử lý cồ phần không bán hết theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Bước 3. Hoàn tất việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần

1. Tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất và đăng ký doanh nghiệp.

a) Ban Chỉ đạo cố phần hóa/tái cơ cấu chỉ đạo Tố giúp việc, doanh nơhiệp tái cơ cấu tố chức Đại Hội đồna cố đông lần thứ nhât đê thông qua Điều lệ hoạt động, phưonạ án sản xuất kinh doanh, bầu Hội đồng quản trị, ban Kiếm soát và bộ máy điều hành công ty cô phân.

b) Căn cứ vào kết quả Đại Hội đồng cố đông lần thứ nhất, Hội đồns quản trị công ty cố phần thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

2. Tổ chức quyết toán, bàn siao giữa doanh nghiệp và công ty cổ phần.

a) Trong thòi gian 90 ngày kể từ ngày đưọ'c cấp Giấy chứng nhận đăna ký doanli nghiệp lần đầu, Ban Chỉ đạo cố phần hóa/tái CO' cấu chỉ đạo Tố giúp việc và doanh, nghiệp lập báo cáo tài chính tại thời điếm công ty cố phần được câp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu, thực hiện quyết toán thuế, kiếm toán báo cáo tài chính, quyết toán chi phí chuyến đối doanh nghiệp, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu.

b) Căn cứ kết quả xác định lại giá trị vốn của doanh nghiệp tại thòi điêm đăng kv doanh nghiệp, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa/tái cơ cấu chỉ đạo Tố giúp việc và doanh nshiệp tố chức bàn giao giữa doanh nghiệp và cônơ ty cố phân.

c) Tố chức ra mắt công ty cố phần và thực hiện bố cáo trên phương, tiện thông tin đại chúng theo quy định.

Tron2, quá trĩnh thực hiện, cơ quan đại diện chủ sỏ' hữu. Ban chỉ đạo cô phần hóa/tái CO' cấu, Tố ơiúp việc và doanh nghiệp có thê tiến hành đông thòi nhiều bước đế đẩy nhanh tiến độ tái cơ cấu doanh nghiệp./.

Mục lục Bấm để đi tới điều