vanban.org

Điều 8. Xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa — Thông tư 69/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 09/2025/TT-BXD · 13/06/2025
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 27/11/2014 Hiệu lực 01/02/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 69/2014/TT-BGTVT Quy định thủ tục xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa · 69/2014/TT-BGTVT
01/07/202509/2025/TT-BXDSửa đổi Hiện hành 01/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 69/2014/TT-BGTVT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa

1. Khi thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện hoặc người được thuyền trưởng, người lái phương tiện ủy quyền nộp và xuất trình đủ các giấy tờ quy định tại Điều 7 của Thông tư này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa vào bản trình báo đường thủy nội địa.

2. Xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa bao gồm các nội dung sau:

a) Ngày, giờ nhận trình báo đường thủy nội địa;

b) Xác nhận việc đã trình báo đường thủy nội địa;

c) Họ, tên, chức danh và chữ ký của người xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa;

d) Đóng dấu của cơ quan xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa.

Sửa đổi bởi 09/2025/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2025

3. Thời hạn giải quyết xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa không quá 02 (hai) giờ làm việc, kể từ khi đã nhận đủ các giấy tờ hợp lệ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

4. Cơ quan xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa lưu 01 (một) bộ giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 của Thông tư này, các giấy tờ còn lại trả cho thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện.