vanban.org

Điều 8. Thu nhập của Quỹ Hỗ trợ nông dân — Thông tư 69/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2025 Thay thế: 92/2024/TT-BTC · 31/12/2024
Bộ Tài chính Ban hành 21/05/2013 Hiệu lực 15/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 24 năm
Thông tư số 92/2024/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân · 92/2024/TT-BTC
Thông tư số 69/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam · 69/2013/TT-BTC
15/02/202592/2024/TT-BTCThay thế Đang xem 15/07/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 36/2002/TT-BTC hướng dẫn quy chế quản lý tài chính đối với quỹ hỗ trợ nông dân của Hội nông dân Việt Nam · 36/2002/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 69/2013/TT-BTC › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thu nhập của Quỹ Hỗ trợ nông dân

1. Thu nhập của Quỹ Hỗ trợ nông dân bao gồm các khoản:

a) Thu phí cho vay trợ giúp hội viên nông dân;

b) Thu phí nhận uỷ thác cho vay lại theo hợp đồng uỷ thác;

c) Thu lãi tiền gửi trên tài khoản của Quỹ Hỗ trợ nông dân gửi tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Quỹ Hỗ trợ nông dân mở tài khoản;

d) Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

2. Quỹ Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu.