Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Trạm điều khiển vệ tinh viễn thám là công trình đặt trên mặt đất với các hệ thống thiết bị chuyên dụng thực hiện việc điều khiển hoạt động của vệ tinh viễn thám.
2. Trạm thu dữ liệu viễn thám là công trình đặt trên mặt đất với hệ thống thiết bị chuyên dụng thực hiện việc thu nhận, xử lý, lưu trữ dữ liệu từ vệ tinh viễn thám.
3. Vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám là việc sử dụng hệ thống thiết bị của trạm điều khiển vệ tinh viễn thám để giao tiếp, điều khiển và giám sát trạng thái của vệ tinh.
4. Vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám là việc sử dụng hệ thống thiết bị của trạm thu dữ liệu viễn thám để thu nhận, xử lý và lưu trữ dữ liệu viễn thám.
5. Ca trực là khoảng thời gian làm việc liên tục được quy định cho nhóm cán bộ kỹ thuật vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu viễn thám.
6. Phiên liên lạc vệ tinh viễn thám là khoảng thời gian trạm điều khiển vệ tinh viễn thám thực hiện kết nối tín hiệu nhiệm vụ với vệ tinh viễn thám.
7. Phiên thu nhận dữ liệu viễn thám là khoảng thời gian trạm thu dữ liệu viễn thám thu tín hiệu từ vệ tinh viễn thám.
8. Yêu cầu thu quét dữ liệu viễn thám là các thông số kỹ thuật được chứa đựng trong các tệp tin phục vụ cho việc thu quét dữ liệu do trạm thu dữ liệu viễn thám gửi trạm điều khiển vệ tinh viễn thám.
9. Lịch thu quét dữ liệu viễn thám là các thông số kỹ thuật được chứa đựng trong các tệp tin phục vụ cho việc thu dữ liệu do trạm điều khiển vệ tinh viễn thám gửi sang trạm thu dữ liệu viễn thám để thu nhận tín hiệu khi vệ tinh bay qua.
10. Danh mục dữ liệu viễn thám là tập hợp các thông tin dữ liệu viễn thám thu được từ trạm thu dữ liệu viễn thám, được hệ thống hóa và lưu trữ trực tuyến phục vụ việc tra cứu thông tin.
11. Nhiễu là ảnh hưởng của năng lượng không cần thiết bởi một hoặc nhiều nguồn phát xạ, bức xạ hoặc những cảm ứng trên máy thu trong hệ thống thông tin vô tuyến điện, dẫn đến làm giảm chất lượng, gián đoạn hoặc bị mất hẳn thông tin mà có thể khôi phục được nếu không có những năng lượng không cần thiết đó.