vanban.org

Điều 4. Tiếp nhận khiếu nại, kiến nghị, phản ánh — Thông tư 68/2013/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2022 Thay thế: 19/2022/TT-BCA · 29/04/2022
Bộ Công an Ban hành 26/12/2013 Hiệu lực 01/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 38 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 19/2022/TT-BCA Quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân · 19/2022/TT-BCA
Thông tư số 68/2013/TT-BCA Hướng dẫn xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong công an nhân dân · 68/2013/TT-BCA
15/06/202219/2022/TT-BCAThay thế Đang xem 01/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 68/2013/TT-BCA › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiếp nhận khiếu nại, kiến nghị, phản ánh

1. Khiếu nại, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận từ các nguồn sau:

a) Do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan báo chí và các cơ quan khác chuyển đến theo quy định của pháp luật;

b) Do cá nhân, cơ quan, tổ chức đến cơ quan Công an để khiếu nại trực tiếp (sau đây gọi chung là người khiếu nại);

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính và các nguồn khác.

2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân sau khi tiếp nhận đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại (sau đây gọi chung là đơn) từ các nguồn quy định tại Khoản 1 Điều này phải vào sổ và nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để quản lý, theo dõi; phải đóng dấu “Đến” và ghi rõ ngày nhận đơn. Cán bộ xử lý hoặc người có thẩm quyền giải quyết có trách nhiệm bảo quản, không làm hư hỏng, thất lạc, không làm thay đổi hình thức và nội dung đơn.