vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2026/TT-BCT — Thông tư 67/2026/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 20/10/2026 Hiệu lực 20/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 67/2026/TT-BCT › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2026/TT-BCT

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách nhà nước

1. Căn cứ thông báo điều hành giá bán xăng dầu của Bộ Công Thương có nội dung điều hành chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước gửi văn bản đề nghị thương nhân tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại thương nhân.

2. Thương nhân gửi văn bản về việc tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại thương nhân theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thư điện tử tại địa chỉ: [email protected].

3. Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản về việc tạm ứng của thương nhân, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước tổng hợp, trình Bộ Công Thương ban hành Quyết định phê duyệt số tiền tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại thương nhân từ nguồn ngân sách nhà nước và từ nguồn trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại tài khoản phong tỏa Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước.

4. Căn cứ Quyết định phê duyệt số tiền tạm ứng của Bộ Công Thương, trong thời gian hai (02) ngày làm việc, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước thực hiện chuyển số tiền tạm ứng vào tài khoản phong tỏa Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước của thương nhân mở tại Ngân hàng thương mại.

5. Trường hợp số tiền tạm ứng do thương nhân đề nghị thấp hơn số tiền chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu thực tế phát sinh, thương nhân gửi văn bản về việc tạm ứng bổ sung theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước tổng hợp, trình Bộ Công Thương quyết định phê duyệt số tiền tạm ứng bổ sung và thực hiện tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại thương nhân theo quy định tại Điều này.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“ Điều 7. Chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước

1. Căn cứ Quyết định phê duyệt số tiền tạm ứng/số tiền tạm ứng bổ sung của Bộ Công Thương, thương nhân xác định số tiền chi sử dụng thực tế phát sinh theo quy định để thực hiện rút tiền từ tài khoản phong tỏa Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước mở tại Ngân hàng thương mại. Thương nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, số liệu chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước. Số tiền rút tối đa không vượt quá số tiền tại Quyết định phê duyệt số tiền tạm ứng/số tiền tạm ứng bổ sung.

2. Hồ sơ thực hiện rút tiền từ tài khoản phong tỏa bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt số tiền tạm ứng/số tiền tạm ứng bổ sung của Bộ Công Thương cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu;

b) Bảng xác định số tiền chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu của kỳ điều hành;

c) Các văn bản khác (nếu có) theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại nơi thương nhân mở tài khoản phong toả Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước.

3. Tổng số tiền chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước trong kỳ điều hành được xác định bằng (=) mức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại văn bản thông báo điều hành giá bán xăng dầu của Bộ Công Thương nhân (x) sản lượng bán ra đầu tiên tính trên một lít, kg xăng, dầu ở nhiệt độ thực tế đã tiêu thụ tại thị trường nội địa trong kỳ điều hành của thương nhân.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“ Điều 8. Trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu

1. Trong thời gian năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp theo của ngày kết thúc một (01) kỳ điều hành giá xăng dầu của Bộ Công Thương, thương nhân xác định số tiền trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu thực tế phát sinh theo quy định và chuyển nộp toàn bộ số tiền đó vào tài khoản phong tỏa Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước của thương nhân mở tại Ngân hàng thương mại. Thương nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, số liệu trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu.

2. Hồ sơ, tài liệu thực hiện chuyển nộp số tiền trích lập bao gồm:

a) Bảng xác định số tiền trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu của kỳ điều hành.

b) Các văn bản khác (nếu có) theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại nơi thương nhân mở tài khoản Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước.

3. Tổng số tiền trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu trong kỳ điều hành được xác định bằng (=) mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại văn bản thông báo điều hành giá bán xăng dầu của Bộ Công Thương nhân (x) sản lượng xăng, dầu bán ra đầu tiên tính trên một lít, kg xăng, dầu ở nhiệt độ thực tế đã tiêu thụ tại thị trường nội địa trong kỳ điều hành của thương nhân.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 12 như sau:

“6. Trường hợp doanh nghiệp không tiếp tục hoạt động với vai trò là thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, cụ thể như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể: Trước khi thực hiện các thủ tục phá sản, giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, thương nhân có trách nhiệm thực hiện kiểm toán chuyên đề đối với Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước và gửi báo cáo kết quả về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính. Đồng thời, thương nhân phải chuyển nộp toàn bộ số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước tại doanh nghiệp vào tài khoản của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước mở tại Kho bạc Nhà nước, gửi bản sao chứng từ chuyển nộp tiền về Bộ Công Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước) và Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá);

b) Trường hợp thương nhân bị thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, khi có quyết định hoặc thông báo của Bộ Công Thương, thương nhân có trách nhiệm thực hiện kiểm toán chuyên đề đối với Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước và gửi báo cáo kết quả về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính. Đồng thời, thương nhân phải chuyển nộp toàn bộ số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước tại doanh nghiệp vào tài khoản của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước mở tại Kho bạc Nhà nước, gửi bản sao chứng từ chuyển nộp tiền về Bộ Công Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước) và Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá);

c) Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hết thời hạn hiệu lực theo quy định của pháp luật về kinh doanh xăng dầu: Ít nhất ba mươi (30) ngày làm việc trước ngày Giấy xác nhận hết hiệu lực, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm thực hiện chốt số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước; lập báo cáo chốt số dư kèm theo sao kê tài khoản phong tỏa Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước gửi về Bộ Công Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước) và Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá).

Khi có quyết định hoặc thông báo của Bộ Công Thương về việc doanh nghiệp không được cấp lại Giấy xác nhận hoặc không tiếp tục hoạt động với vai trò là thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân có trách nhiệm thực hiện kiểm toán chuyên đề đối với Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước và gửi báo cáo kết quả về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính; đồng thời chuyển nộp toàn bộ số dư Quỹ vào tài khoản của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước mở tại Kho bạc Nhà nước và gửi bản sao chứng từ chuyển nộp tiền về Bộ Công Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước), Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá);

Trường hợp phát sinh kiến nghị tại kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc điều chỉnh số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước thì thương nhân quy định tại mục a, b, c khoản này thực hiện điều chỉnh, chuyển nộp bổ sung vào tài khoản của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước tại Kho bạc Nhà nước và báo cáo việc thực hiện điều chỉnh về Bộ Công Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước), Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá).

Trên cơ sở báo cáo của thương nhân và báo cáo kiểm toán, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đối chiếu số dư thực tế tại doanh nghiệp với số tiền thương nhân đã chuyển nộp vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước để yêu cầu đơn vị điều chỉnh nếu có chênh lệch về số liệu."

5. Thay thế cụm từ “Vụ Kế hoạch, Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp” bởi cụm từ “Vụ Kế hoạch - Tài chính” tại khoản 3 Điều 9, Điều 11, khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 19/2026/TT-BCT.

6. Thay thế Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BCT bởi Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.