vanban.org

Điều 9. Phê duyệt đề án — Thông tư 66/2014/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/02/2020 Thay thế: 26/2019/TT-BTNMT · 31/12/2019
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 16/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 26/2019/TT-BTNMT Quy định về thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản · 26/2019/TT-BTNMT
Thông tư số 66/2014/TT-BTNMT Quy định thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản · 66/2014/TT-BTNMT
18/02/202026/2019/TT-BTNMTSửa đổi Đang xem 16/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 66/2014/TT-BTNMT › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phê duyệt đề án

1. Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng, đơn vị thực hiện có trách nhiệm hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án. Trừ các đề án quy định tại điểm b Khoản 3 Điều này.

2. Đề án trình phê duyệt phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây:

a) Đề án được sửa chữa hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định và có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư này;

b) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của đơn vị thực hiện kèm theo các văn bản nhận xét về chuyên môn, Biên bản họp Hội đồng thẩm định, văn bản giải trình của đơn vị thực hiện đối với nội dung sửa chữa hoàn thiện đề án.

3. Phê duyệt đề án:

a) Vụ Kế hoạch tiếp nhận, kiểm tra và lấy ý kiến các Vụ có liên quan về đề án hoàn thiện, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với đề án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian kiểm tra, trình phê duyệt không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề án hoàn thiện;

b) Thủ trưởng đơn vị phê duyệt đề án theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng thẩm định phê duyệt.

c) Quyết định phê duyệt được thành lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.