Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài liệu thủy văn là các loại sổ gốc ghi chép các thông tin, dữ liệu quan trắc, chỉnh biên, các loại giản đồ tự ghi, bảng biểu; các báo cáo về hoạt động quan trắc và vật mang tin chứa các thông tin, dữ liệu quan trắc tại trạm thủy văn.
2. Kiểm tra, kiểm soát tài liệu là việc xem xét tính đầy đủ, tính pháp lý, tình trạng vật lý, hình thức các tài liệu; phân tích, đối chiếu các kết quả quan trắc, chỉnh lý, chỉnh biên tài liệu với các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật để xác định các lỗi thiếu hoặc sai trong quá trình quan trắc, chỉnh lý, chỉnh biên, thu nhận dữ liệu, xử lý thông tin; xác định khối lượng, dung lượng tài liệu của trạm thủy văn.
3. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn là hoạt động xác định chất lượng dựa trên cơ sở kết quả kiểm tra, kiểm soát tài liệu.
4. Tính hợp lý số liệu theo không gian là tính hợp lý số liệu của một hay nhiều yếu tố thủy văn tại vị trí quan trắc so với số liệu quan trắc các yếu tố thủy văn đó trên cùng triền sông, lưu vực sông hoặc hệ thống sông có tính chất tương tự.
5. Tính hợp lý số liệu theo thời gian là tính hợp lý của một hoặc nhiều yếu tố thủy văn so với giá trị số liệu tại cùng một vị trí quan trắc trong khoảng thời gian khác nhau.
6. Tính hợp lý theo yếu tố quan trắc là xem xét số liệu quan trắc thủy văn giữa yếu tố này so với yếu tố khác trong cùng thời điểm tại cùng một vị trí.
7. Lỗi tài liệu là những sai sót xảy ra trong quan trắc, tính toán, chỉnh lý, chỉnh biên và công trình, phương tiện đo không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.
8. Điểm chuẩn là mức điểm cao nhất quy định để đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn.
9. Điểm trừ là số điểm quy định trừ cho các lỗi thiếu hoặc sai.
10. Điểm chất lượng là hiệu số của điểm chuẩn và tổng điểm trừ.
11. Phương tiện đo thủy văn không tự động (bao gồm: phương tiện đo thủ công, phương tiện đo bán tự động) là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo, truyền phát thông tin, dữ liệu các yếu tố thủy văn do con người thực hiện.
12. Phương tiện đo thủy văn tự động là phương tiện kỹ thuật, bao gồm: thiết bị, dụng cụ đo; thiết bị, dụng cụ có chức năng đo; hệ thống đo để tự động thực hiện phép đo các yếu tố thủy văn.
13. Trạm thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động là trạm quan trắc, truyền phát tất cả hoặc một phần các yếu tố thủy văn tại trạm do quan trắc viên trực tiếp thực hiện.
14. Trạm thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động là trạm quan trắc, truyền phát tất cả các yếu tố thủy văn tại trạm hoàn toàn tự động không do quan trắc viên thực hiện.