vanban.org

Điều 16. Điều tra thực địa trong phạm vi tác động của hồ chứa, đập dâng — Thông tư 65/2017/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/02/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 22/12/2017 Hiệu lực 05/02/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 65/2017/TT-BTNMT › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Điều tra thực địa trong phạm vi tác động của hồ chứa, đập dâng

1. Nội dung, đối tượng điều tra, khảo sát thực địa:

a) Thu thập bổ sung tài liệu tại các Sở ban ngành và địa phương (cấp huyện, xã). Tài liệu thu thập phải đảm bảo tính đồng nhất theo mục tiêu của dự án; phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác thực từ cơ quan cung cấp;

b) Đi lộ trình điều tra, thu thập bổ sung các thông tin về đặc điểm địa hình, thảm phủ, mặt đệm, sông suối, thổ nhưỡng, tình hình phát triển kinh tế - xã hội;

c) Sơ bộ đi theo lộ trình điều tra, thu thập thông tin trong phạm vi bị tác động của hồ chứa, đập dâng: địa hình bờ sông, suối, lòng sông, suối đoạn sau hồ chứa, đập dâng; trong phạm vi hồ chứa và thượng lưu hồ chứa; dòng chảy sau hồ chứa và dòng chảy phía thượng lưu hồ chứa, đập dâng; trạm quan trắc dòng chảy; tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt trực tiếp từ hồ; khu vực thượng lưu và hạ lưu hồ chứa, đập dâng; đối với các phân lưu, nhập lưu ở thượng lưu và hạ lưu hồ chứa, đập dâng cần xác định các thông tin về dòng chảy và các công trình khai thác, sử dụng nước;

d) Điều tra chi tiết tại các điểm trong phạm vi bị tác động để xác định dòng chảy tối thiểu: mô tả địa hình bờ sông, lòng sông; loại đất đá bờ sông, suối, lòng sông, suối; thảm phủ thực vật; ước tính độ sâu, độ rộng sông, suối, lưu lượng, hướng dòng chảy; thu thập thông tin về cạn kiệt, mất dòng: thời gian xảy ra, tình trạng cạn kiệt, mất dòng (không đảm bảo cho giao thông, không đảm bảo cấp nước, không có dòng chảy); các thông tin về cạn kiệt; các thông tin về ô nhiễm nguồn nước; vị trí và tình trạng xói lở lòng bờ, bãi sông, suối; vị trí, tọa độ, hiện trạng công trình, tình hình vận hành tại các trạm quan trắc thủy văn, tài nguyên nước; thông tin về luồng, tuyến, móm nước giao thông thủy; thông tin về hệ sinh thái thủy sinh (loài thủy sinh, mực nước duy trì, lượng nước duy trì,...); thông tin về công trình khai thác, sử dụng nước (tọa độ, vị trí hành chính, mục đích khai thác, lưu lượng khai thác, nguồn nước khai thác,...), thông tin về chất lượng nước (màu sắc, mùi, pH, độ dẫn điện, độ mặn,..);

Trường hợp rà soát, điều chỉnh, tiến hành điều tra, cập nhật, bổ sung các thông tin về địa hình, dòng chảy, quan trắc dòng chảy; khai thác, sử dụng nước; việc duy trì dòng chảy tối thiểu từ khi được công bố đến khi rà soát, điều chỉnh.

đ) Điều tra chi tiết tại các phân lưu, nhập lưu trong phạm vi bị tác động, cần mô tả, thu thập các thông tin như: ước tính độ sâu, độ rộng của các phân lưu, nhập lưu, lưu lượng, hướng dòng chảy; vị trí, tọa độ, hiện trạng công trình, tình hình vận hành của các trạm quan trắc thủy văn, tài nguyên nước; thông tin về công trình khai thác, sử dụng nước (tọa độ, vị trí hành chính, mục đích khai thác, lưu lượng khai thác,...); thông tin về chất lượng nước (màu sắc, mùi, pH, độ dẫn điện, độ mặn,..);

Trường hợp rà soát, điều chỉnh, tiến hành điều tra, cập nhật, bổ sung các thông tin về dòng chảy, quan trắc dòng chảy và khai thác, sử dụng nước từ khi được công bố đến khi rà soát, điều chỉnh.

e) Đề xuất các điểm cần đo đạc thủy văn để phục vụ công tác xác định dòng chảy tối thiểu.

2. Yêu cầu đối với công tác điều tra:

a) Các thông tin, tài liệu thu thập theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6;

b) Các thông tin điều tra qua phỏng vấn, mô tả được ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác vào phiếu điều tra, sổ nhật ký điều tra thực địa hoặc sổ ghi chép;

c) Sổ nhật ký điều tra thực địa phải ghi chép mục đích điều tra trước mỗi hành trình, các đối tượng điều tra, loại và số lượng công trình điều tra, thời gian của hành trình; sau mỗi hành trình, nhóm điều tra phải tổng hợp lại các thông tin điều tra, ghi lại nhận xét của hành trình đó;

d) Phương pháp điều tra bằng phiếu đối với các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Nội dung chính của phiếu theo quy định tại Điểm d, đ Khoản 1 Điều này. Đối tượng điền thông tin phiếu điều tra: người có trách nhiệm quản lý các công trình khai thác, sử dụng. Hình thức điều tra là ghi chép vào phiếu điều tra hoặc sổ ghi chép;

đ) Đo đạc các chỉ tiêu chất lượng nước tại hiện trường theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 6;

e) Đo tọa độ bằng GPS cầm tay theo quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 6.

3. Sản phẩm của công tác điều tra, khảo sát:

a) Báo cáo kết quả điều tra thực địa gồm các nội dung chính: nội dung, khối lượng công việc thực hiện; tổng kết các lộ trình đi điều tra; sơ bộ đánh giá về địa hình; dòng chảy; hiện trạng các hồ chứa và phạm vi tác động của hồ, nhu cầu khai thác, sử dụng nước, tình hình hạn hán, xâm nhập mặn, chất lượng nước và hệ sinh thái thủy sinh của sông sau hồ chứa;

b) Sơ đồ tài liệu thực tế điều tra;

c) Các bảng tổng hợp, thống kê kết quả điều tra sơ bộ và điều tra chi tiết; thống kê các công trình khai thác, sử dụng nước;

d) Bảng thống kê danh mục các khu vực đã điều tra;

đ) Phiếu điều tra, sổ nhật ký điều tra thực địa và các tài liệu điều tra thực địa khác.

Nội dung, hình thức ghi chép, mô tả trong sổ nhật ký và trên bản đồ thực địa phải tuân thủ theo quy định hiện hành về việc thành lập tài liệu nguyên thủy điều tra, khảo sát thực địa.