vanban.org

Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận — Thông tư 65/2012/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2015 Thay thế: 33/2014/TT-BNNPTNT · 30/10/2014
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 26/12/2012 Hiệu lực 11/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành · 33/2014/TT-BNNPTNT
Thông tư số 65/2012/TT-BNNPTNT Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật · 65/2012/TT-BNNPTNT
01/01/201533/2014/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 11/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 65/2012/TT-BNNPTNT › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận

1. Đăng ký kiểm dịch thực vật

Chủ vật thể hoặc người được chủ vật thể ủy quyền đăng ký kiểm dịch thực vật trước ít nhất 24 giờ với cơ quan kiểm dịch thực vật nơi gần nhất trước khi xuất khẩu vật thể.

2. Nộp hồ sơ

Chủ vật thể hoặc người được chủ vật thể ủy quyền nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan kiểm dịch thực vật tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

3. Tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ

 Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo quy định. Trường hợp  hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu chủ vật thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

4. Kiểm tra vật thể và cấp chứng nhận  

 Cơ quan kiểm dịch thực vật kiểm tra vật thể. Căn cứ vào kết quả kiểm tra vật thể, cơ quan kiểm dịch thực vật cấp hoặc không cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì thông báo chủ vật thể biết và nêu rõ lý do.