vanban.org

Điều 14. Định mức giờ chuẩn — Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 10/08/2026 Hiệu lực 10/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT › Chương IV › Mục II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Định mức giờ chuẩn

1. Định mức giờ chuẩn trong một năm học của giáo viên trung học nghề dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông là 595 giờ chuẩn.

2. Định mức giờ chuẩn trong một năm học của giáo viên trung học nghề dạy phần chuyên môn nghề từ 400 đến 510 giờ chuẩn.

3. Định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên trung học nghề làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp như sau:

a) Hiệu trưởng: 8% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Phó hiệu trưởng: 10% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Trưởng phòng và tương đương: 14% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này;

d) Phó trưởng phòng và tương đương: 18% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này;

đ) Giáo viên trung học nghề làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp: 20% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.