Điều 14. Định mức giờ chuẩn
1. Định mức giờ chuẩn trong một năm học của giáo viên trung học nghề dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông là 595 giờ chuẩn.
2. Định mức giờ chuẩn trong một năm học của giáo viên trung học nghề dạy phần chuyên môn nghề từ 400 đến 510 giờ chuẩn.
3. Định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên trung học nghề làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp như sau:
a) Hiệu trưởng: 8% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phó hiệu trưởng: 10% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Trưởng phòng và tương đương: 14% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Phó trưởng phòng và tương đương: 18% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này;
đ) Giáo viên trung học nghề làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp: 20% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.