Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực Vĩnh Hảo với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VH1, VH2, VH3, VH4, VH5, VH6, VH7, VH8 và VH9 có tọa độ sau đây:
VH1: 11°20’03,6”N; 108°51’52,9”E;
VH2: 11°18’05,7”N; 108°53’01,8”E;
VH3: 11°18’03,3”N; 108°53’12,3”E;
VH4: 11°18’01,4”N; 108°54’33,1”E;
VH5: 11°14’38,2”N; 108°54’29,7”E;
VH6: 11°14’38,2”N; 108°53’03,2”E;
VH7: 11°17’42,0”N; 108°53’01,3”E;
VH8: 11°17’12,2”N; 108°49’44,3”E;
VH9: 11°17’20,9”N; 108°46’29,0”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VH1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm VH9.
2. Khu vực Phan Rí Cửa với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PRC1, PRC2, PRC3 và PRC4 có tọa độ sau đây:
PRC1: 11°09’17,0”N; 108°31’23,0”E;
PRC2: 11°08’06,7”N; 108°37’08,0”E;
PRC3: 11°05’15,7”N; 108°33’43,6”E;
PRC4: 11°09’05,0”N; 108°31’13,0”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PRC1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Nam đến điểm PRC4.
3. Khu vực Mũi Né với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm MN1, MN2, MN3 và MN4 có tọa độ sau đây:
MN1: 10°57’41,6”N; 108°19’00,2”E;
MN2: 10°56’50,7”N; 108°19’43,8”E;
MN3: 10°56’01,3”N; 108°18’49,0”E;
MN4: 10°56’54,6”N; 108°18’00,9”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm MN1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Nam đến điểm MN4.
4. Khu vực Phan Thiết với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PT1, PT2, PT3, PT4, PT5, PT6 và PT7 có tọa độ sau đây:
PT1: 10°55’03,0”N; 108°06’16,0”E (Đầu kè Đông Bắc);
PT2: 10°53’52,0”N; 108°10’08,0”E;
PT3: 10°53’04,0”N; 108°10’08,0”E;
PT4: 10°53’04,0”N; 108°08’08,0”E;
PT5: 10°53’58,0”N; 108°05’39,0”E;
PT6: 10°54’43,0”N; 108°05’49,0”E (Bãi cạn);
PT7: 10°55’01,0”N; 108°06’02,0”E (Đầu kè Tây Nam).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm PT1, PT7 chạy dọc theo hai bờ sông Cà Ty đến đường vĩ tuyến 10°55’17,0”N cắt ngang sông.
5. Khu vực Tiến Thành với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TT1, TT2, TT3 và TT4 có tọa độ sau đây:
TT1: 10°51’23,5”N; 108°02’48,5”E;
TT2: 10°50’36,4”N; 108°04’34,6”E;
TT3: 10°49’52,7”N; 108°04’14,0”E;
TT4: 10°50’39,4”N; 108°02’27,2”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm TT1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm TT4.
6. Khu vực đặc khu Phú Quý với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm
PQ1, PQ2, PQ3, PQ4, PQ5, PQ6, PQ7, PQ8 và PQ9 có tọa độ sau đây:
PQ1: 10°30’16,0”N; 108°57’04,0”E;
PQ2: 10°30’06,0”N; 108°57’09,0”E;
PQ3: 10°30’04,4”N; 108°57’05,1”E;
PQ4: 10°29’55,4”N; 108°57’13,1”E;
PQ5: 10°29’14,7”N; 108°56’59,1”E;
PQ6: 10°28’54,4”N; 108°56’10,0”E;
PQ7: 10°30’24,0”N; 108°55’54,7”E;
PQ8: 10°30’06,4”N; 108°56’50,5”E;
PQ9: 10°30’13,9”N; 108°56’53,9”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PQ1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm PQ9.
7. Khu vực các cảng dầu khí ngoài khơi:
a) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí HN có tọa độ sau đây:
HN: 10°22’32,0”N; 108°30’01,0”E.
b) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Đen:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STĐ có tọa độ sau đây:
STĐ: 10°25’24,0”N; 108°23’38,0”E.
c) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Vàng:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STV có tọa độ sau đây:
STV: 10°21’53,0”N; 108°22’31,0”E.
d) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Thăng Long - Đông Đô:
Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 03 hải lý, với tâm tại vị trí TL - ĐĐ có tọa độ sau đây:
TL - ĐĐ: 10°08’06,0”N; 108°33’57,0”E.
8. Khu vực Sơn Mỹ với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm SM1, SM2, SM3 và SM4 có tọa độ sau đây:
SM1: 10°38’00,6”N; 107°42’12,3”E;
SM2: 10°25’45,0”N; 107°40’14,2”E;
SM3: 10°25’44,3”N; 107°37’44,7”E;
SM4: 10°35’54,1”N; 107°37’43,0”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm SM1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm SM4.
9. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ bao gồm: VN300021; VN300022; VN300023; VN300024; VN4VT001; VN4HP001; VN4PT001; VN5PQ001 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, được cập nhật mới nhất năm 2025 và Hải đồ I-200-59 của Hải quân nhân dân Việt Nam được cập nhật mới nhất năm 2020. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.