vanban.org

Điều 9. Cơ sở dữ liệu về giám sát tài nguyên nước — Thông tư 64/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 10/11/2025 Hiệu lực 26/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 64/2025/TT-BNNMT Quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước · 64/2025/TT-BNNMT
26/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước · 17/2021/TT-BTNMT
Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước · 47/2017/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 64/2025/TT-BNNMT › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cơ sở dữ liệu về giám sát tài nguyên nước

1. Cơ sở dữ liệu về giám sát tài nguyên nước là cơ sở dữ liệu để phục vụ việc kiểm soát hoạt động khai thác tài nguyên nước của các tổ chức, cá nhân bao gồm các thông tin, dữ liệu về: dữ liệu về công trình và kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất, xả nước thải vào nguồn nước; quan trắc về khai thác nước tại công trình phục vụ giám sát khai thác tài nguyên nước; báo cáo định kỳ về hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước; kết quả thanh tra, kiểm tra của các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoặc đăng ký.

2. Thông tin, dữ liệu kê khai, đăng ký, cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất và xả nước thải vào nguồn nước, gồm:

a) Tờ khai khai thác nước dưới đất;

b) Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất;

c) Giấy xác nhận đăng ký khai thác nước mặt/nước biển;

d) Giấy xác nhận đăng ký sử dụng mặt nước;

đ) Giấy xác nhận đăng ký đào sông, suối, hồ, ao, kênh, mương, rạch để tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh quan;

e) Giấy phép thăm dò nước dưới đất;

g) Giấy phép khai thác tài nguyên nước (nước dưới đất/nước mặt/nước biển);

h) Quyết định chấp thuận đề nghị trả lại giấy phép tài nguyên nước;

i) Quyết định chấp thuận tạm dừng hiệu lực giấy phép khai thác tài nguyên nước;

k) Quyết định tạm dừng hiệu lực giấy phép khai thác tài nguyên nước;

l) Quyết định đình chỉ hiệu lực giấy phép tài nguyên nước;

m) Quyết định thu hồi giấy phép tài nguyên nước;

n) Quyết định phê duyệt (hoặc điều chỉnh) tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

o) Quyết định truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

p) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất/quyết định chấp thuận đề nghị trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;

q) Thông tin, dữ liệu về công trình xả nước thải vào nguồn nước theo giấy phép môi trường.

3. Thông tin, dữ liệu quan trắc về khai thác nước tại công trình phục vụ giám sát khai thác tài nguyên nước bao gồm: các thông số, chỉ tiêu theo chế độ quan trắc đối với các loại công trình khai thác nước quy định tại các Điều 88, 89, 90, 91, 92, 93 và 94 của Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.

4. Báo cáo định kỳ về hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, kết quả thanh tra, kiểm tra của các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoặc đăng ký.

5. Cấu trúc dữ liệu và kiểu dữ liệu về giám sát tài nguyên nước được quy định tại mục VI, Phụ lục II và yêu cầu đối với hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu giám sát khai thác tài nguyên nước được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.