vanban.org

Điều 13. Phong, thăng cấp bậc hàm — Thông tư 63/2023/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/11/2025 Thay thế: 101/2025/TT-BCA · 03/11/2025
Bộ Công an Ban hành 15/11/2023 Hiệu lực 30/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 101/2025/TT-BCA Quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân · 101/2025/TT-BCA
Thông tư số 63/2023/TT-BCA Quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân · 63/2023/TT-BCA
03/11/2025101/2025/TT-BCAThay thế Đang xem 30/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 63/2023/TT-BCA › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phong, thăng cấp bậc hàm

1. Phong cấp bậc hàm:

Công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được phong cấp bậc hàm Binh nhì kể từ ngày giao nhận quân; trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì được phong cấp bậc hàm kể từ ngày đơn vị Công an nhân dân tiếp nhận.

2. Thăng cấp bậc hàm:

a) Thăng cấp bậc hàm Binh nhất: Binh nhì đã giữ cấp bậc hàm đủ 06 tháng;

b) Thăng cấp bậc hàm Hạ sĩ: Binh nhất đã giữ cấp bậc hàm đủ 06 tháng;

c) Thăng cấp bậc hàm Trung sĩ: Hạ sĩ đã giữ cấp bậc hàm đủ 12 tháng;

d) Thăng cấp bậc hàm Thượng sĩ: Trung sĩ đã giữ cấp bậc hàm đủ 12 tháng hoặc trong thời gian phục vụ tại ngũ, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên và đã giữ cấp bậc hàm Hạ sĩ đủ 12 tháng.

3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trúng tuyển vào các học viện, trường Công an nhân dân thì thời gian học tập tại trường, kể cả thời gian gửi đào tạo tại các trường ngoài lực lượng Công an nhân dân (nếu có) được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm. Trong thời gian học tập tiếp tục được hưởng chế độ phụ cấp cấp bậc hàm và các chế độ khác như đang trong thời gian tại ngũ (trừ phụ cấp công vụ, phụ cấp đặc thù, các chế độ quy định đối với địa bàn công tác và phụ cấp thêm quy định tại Điều 17 Thông tư này). Sau khi tốt nghiệp được xếp lương, thăng cấp bậc hàm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

4. Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm: Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau:

a) Đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị; hoàn thành nhiệm vụ được giao; không vi phạm kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên;

b) Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm cho mỗi cấp quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Trong thời hạn giữ cấp bậc hàm có thời gian nghỉ ốm đau không quá 03 tháng (trừ trường hợp bị thương trong huấn luyện, chiến đấu), không bị đình chỉ công tác hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo cần xác minh làm rõ.

5. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ:

Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương căn cứ quy định của Bộ Công an về phân công trách nhiệm giữa Công an các cấp trong công tác tổ chức cán bộ của lực lượng Công an nhân dân và thời hạn xét thăng cấp bậc hàm quy định tại khoản 2 Điều này để quyết định phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.

6. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ bị xử lý kỷ luật hoặc không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có thời gian ốm đau trên 03 tháng (trừ trường hợp bị thương trong thời gian huấn luyện, chiến đấu) bị kéo dài thời hạn thăng cấp bậc hàm bằng thời hạn của mỗi cấp bậc hàm được thăng. Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức giáng cấp bậc hàm thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về việc xử lý kỷ luật trong Công an nhân dân.

7. Phụ cấp cấp bậc hàm:

Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được phong, thăng cấp bậc hàm nào thì được hưởng mức phụ cấp cấp bậc hàm đó theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể:

a) Cấp bậc hàm Thượng sĩ: hệ số phụ cấp 0,70;

b) Cấp bậc hàm Trung sĩ: hệ số phụ cấp 0,60;

c) Cấp bậc hàm Hạ sĩ: hệ số phụ cấp 0,50;

d) Cấp bậc hàm Binh nhất: hệ số phụ cấp 0,45;

đ) Cấp bậc hàm Binh nhì: hệ số phụ cấp 0,40.