vanban.org

Điều 28. Biểu thị các yếu tố địa hình, địa vật trên phần biển — Thông tư 63/2017/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2025/TT-BNNMT · 19/06/2025
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 22/12/2017 Hiệu lực 15/02/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuât đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 · 63/2017/TT-BTNMT
01/07/202515/2025/TT-BNNMTThay cụm từ Hiện hành 15/02/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 63/2017/TT-BTNMT › Chương VII › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Biểu thị các yếu tố địa hình, địa vật trên phần biển

1. Việc thành lập bản đồ gốc đối với bản đồ địa hình đáy biển được thực hiện theo quy định chung đối với bản đồ địa hình phần đất liền và Quy định kỹ thuật số hoá bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10 000, 1:25 000, 1:50 000 và 1:100 000 ban hành kèm theo Quyết định số 70/2000/QĐ-ĐC ngày 25 tháng 2 năm 2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính.

2. Việc ghép nối phần diện tích bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 với bản đồ địa hình trên phần đất liền hoặc trên phần đảo tỷ lệ 1:5000 được thực hiện tiếp biên theo quy định chung đối với bản đồ địa hình phần đất liền.

3. Tên và ghi chú của các yếu tố nội dung bản đồ địa hình đáy biển đã ghi trong sổ nhật ký đo được đưa vào bản đồ theo toạ độ và thể hiện bằng ký hiệu tương ứng.

4. Nội dung các nhóm, lớp của bản đồ địa hình đáy biển được điều chỉnh so với nội dung các nhóm lớp của bản đồ bản đồ địa hình phần đất liền như sau:

a) Nhóm lớp địa hình được bổ sung, sửa đổi các lớp sau:

Lớp Code Nội dung Số ký hiệu Lực nét Tên ký hiệu, kiểu đường Màu Phông chữ
Tên phông Số hiệu phông Cỡ chữ (độ cao/độ rộng) Ghi chú
32 Đường đẳng sâu cái 159 4 10
33 Ghi chú đường đẳng sâu cái 159 0 10 196 11/11
35 Đường đẳng sâu cơ bàn 159 1 10
46 Nét chỉ dốc 1 10 Ln=5
38 Đường đẳng sâu nửa khoảng sâu đầu 0 10
45 Chấm điểm độ sâu thường DCAOTH 10 Cell
47 Chấm điểm độ sâu lớn nhất DCKC 10 Cell
34 Ghi chú điểm độ sâu thường 159 0 10 214 8.0/8.0
47 Ghi chú điểm độ sâu lớn nhất 0 10 Univcdb 215 12/12
48 Ghi chú chất đáy 010vnarial1808.0/8.0

b) Nhóm lớp giao thông được bổ sung các lớp sau

Lóp Code Nội dung Số ký hiệu Lực nét Tên ký hiệu, kiểu đường Màu Phông chữ
Tên phông Số hiệu phông Cỡ chữ (độ cao/độ rộng) Ghi chú
55 Xác tàu đắm 1 TAUDAM 10 Cell

c) Nhóm lớp thủy hệ được bỏ các lớp sau:

- Lớp 5 (đường đẳng sâu);

- Lớp 6 (ghi chú đường đẳng sâu).

5. Độ cao đường bờ nước, đường mép nước trên bản đồ địa hình đáy biển được xác định như sau:

a) Trường hợp đường bờ nước, đường mép nước được xác định trong quá trình đo ngoại nghiệp thì độ cao các đường này lấy theo trị đo ngoại nghiệp;

b) Trường hợp đường bờ nước, đường mép nước đã được xác định trên bản đồ địa hình phần đất liền hoặc phần đảo tỷ lệ 1:5000 thì độ cao của các đường này lấy theo độ cao của bản đồ địa hình trên phần đất liền hoặc trên phần đảo.

6. Trong quá trình thành lập bản đồ gốc số, nếu gặp những đối tượng cần biểu thị trên bản đồ, nhưng chưa được nêu trong Ký hiệu 1:5000 và Thông tư này thì đơn vị thi công chủ động đề xuất ký hiệu biểu thị và phải nêu rõ trong Báo cáo tổng kết kỹ thuật và Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình sản phẩm và Báo cáo nghiệm thu của cấp có thẩm quyền.