Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Điều ước quốc tế trong Công an nhân dân là những thỏa thuận bằng văn bản về hợp tác quốc tế được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ Công an chủ trì đề xuất ký kết, gia nhập hoặc do các bộ, ngành khác chủ trì đề xuất ký kết, gia nhập có nội dung liên quan đến công tác Công an.
2. Thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ Công an nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cam kết bằng văn bản về hợp tác quốc tế do Bộ trưởng Bộ Công an ký hoặc do người được Bộ trưởng Bộ Công an ủy quyền ký với một hoặc nhiều bên ký kết nước ngoài theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007.
3. Công tác điều ước quốc tế là tổng hợp những công việc có liên quan đến việc đề xuất ký kết, gia nhập và triển khai thực hiện điều ước quốc tế, đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, bảo lưu, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế trong Công an nhân dân.
4. Công tác thỏa thuận quốc tế là tổng hợp những công việc có liên quan đến việc đề xuất đàm phán, ký và triển khai thực hiện thỏa thuận quốc tế, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế của Bộ Công an.