vanban.org

Điều 15. Cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp ưu tiên — Thông tư 63/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/07/2011 Thay thế: 86/2013/TT-BTC · 27/06/2013 Sửa đổi, bổ sung: 105/2011/TT-BTC · 12/07/2011
Bộ Tài chính Ban hành 13/05/2011 Hiệu lực 27/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 8 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 72/2015/TT-BTC Quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối vớỉ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp · 72/2015/TT-BTC
Thông tư số 86/2013/TT-BTC Quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đổi với doanh nghiệp đủ điều kiện · 86/2013/TT-BTC
Thông tư số 63/2011/TT-BTC Quy định về việc áp dụng thí điểm chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện · 63/2011/TT-BTC
12/07/2011105/2011/TT-BTCSửa đổi Đang xem 27/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 63/2011/TT-BTC › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp ưu tiên

1. Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp ưu tiên, tránh nhận thức khác nhau dẫn đến cách áp dụng khác nhau, thống nhất đầu mối quản lý doanh nghiệp ưu tiên là cơ quan Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan).

2. Để việc nhận xét, đánh giá đối với doanh nghiệp được đầy đủ, chính xác, Tổng cục Hải quan yêu cầu hải quan các địa phương liên quan cung cấp thông tin, nhận xét, đánh giá về quá trình chấp hành pháp luật, tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

3. Các cơ quan khác thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan có thông tin, đề xuất liên quan đến việc chấp hành pháp luật, thông quan hàng hóa, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, xử lý vi phạm đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hóa và dịch vụ mua ở nội địa của doanh nghiệp ưu tiên thì báo cáo Tổng cục Hải quan để xem xét, quyết định.