Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định và ban hành kèm theo các loại biểu mẫu, sổ sách dưới đây để sử dụng trong công tác thi hành án hình sự.
1. Biểu mẫu, sổ sách về công tác thi hành án phạt tù, bao gồm:
a) 78 loại biểu mẫu có ký hiệu từ PT1 đến PT78.
b) 25 loại sổ có ký hiệu từ SPT1 đến SPT25.
2. Biểu mẫu, sổ sách về công tác thi hành án tử hình, bao gồm:
a) 02 loại biểu mẫu có ký hiệu từ TH1 đến TH2.
b) 03 loại sổ có ký hiệu từ STH1 đến STH3.
3. Biểu mẫu, sổ sách về công tác thi hành án án treo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, bao gồm:
a) 31 loại biểu mẫu có ký hiệu từ PK1 đến PK 31.
b) 03 loại sổ có ký hiệu từ SPK1 đến SPK3.
4. Biểu mẫu, sổ sách về công tác thi hành án trục xuất, bao gồm:
a) 12 loại biểu mẫu có ký hiệu từ PK32 đến PK43.
b) 01 loại sổ có ký hiệu SPK4.
5. Biểu mẫu, sổ sách về công tác thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh, bao gồm:
a) 02 loại biểu mẫu có ký hiệu CB1 đến CB2.
b) 01 loại sổ có ký hiệu SCB1.
6. Biểu mẫu, sổ sách về thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, bao gồm:
a) 42 biểu mẫu có ký hiệu từ GD1 đến GD42.
b) 12 loại sổ có ký hiệu từ SGD1 đến SGD12.
7. Biểu mẫu, sổ sách về thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, bao gồm:
a) 24 loại biểu mẫu có ký hiệu từ GDX1 đến GDX24.
b) 01 loại sổ có ký hiệu SGDX 1.