vanban.org

Điều 4. Quy định chi tiết Điều 7 về trình tự, thủ tục cấp các giấy tờ có liên quan cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam — Thông tư 63/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2010 Thay thế: 48/2010/TT-BNNPTNT · 11/08/2010
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 25/09/2009 Hiệu lực 09/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 10 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT Quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá. · 23/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT Qui định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển và qui định chi tiết Điều 3 của Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản · 25/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 48/2010/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển · 48/2010/TT-BNNPTNT
Thông tư số 63/2009/TT-BNNPTNT Quy định thực hiện Nghị định số 123/2006/NĐ-CP ngày 27/10/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển · 63/2009/TT-BNNPTNT
25/09/201048/2010/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 09/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 63/2009/TT-BNNPTNT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định chi tiết Điều 7 về trình tự, thủ tục cấp các giấy tờ có liên quan cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam

1. Trình tự, thủ tục cấp các giấy tờ có liên quan cho tàu cá đi khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng biển Việt Nam

a. Chủ tàu cá gửi hồ sơ theo qui định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định 123/2006/NĐ-CP đến Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản).

b. Trong thời hạn 02 ngày làm việc Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải xem xét và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển hồ sơ về Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

c. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản xem xét hồ sơ, cấp và chuyển các giấy tờ theo qui định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 123/2006/NĐ-CP cho Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Nếu không cấp các giấy tờ này Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải có văn bản trả lời chủ tàu cá và nêu rõ lý do.

d. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được các giấy tờ do Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chuyển về, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải thông báo cho chủ tàu đến nhận.

đ. Khi nhận các giấy tờ do Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp. Chủ tàu phải nộp lại các giấy tờ có liên quan đến hoạt động của tàu cá đã được cấp trước đây cho Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nơi đăng ký tàu cá gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá ( bản chính);

- Giấy chứng nhận an toàn tàu cá ( bản chính);

- Giấy phép khai thác thủy sản ( bản chính nếu có).

Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có trách nhiệm lưu trữ các giấy tờ liên quan đến hoạt động của tàu cá mà chủ tàu đã nộp lại.

Mẫu biểu, giấy tờ có liên quan cho tàu cá đi khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng biển Việt Nam được quy định tại:

- Phụ lục 1: Đơn đề nghị cấp các giấy tờ cho tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam;

- Phụ lục 2: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;

- Phụ lục 3: Giấy chứng nhận Quốc tịch tàu;

- Phụ lục 4: Giấy phép cho tàu đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam;

- Phụ lục 5: Danh sách thuyền viên.

2. Thủ tục và trình tự cho phép tàu cá trở về và cấp lại các giấy tờ có liên quan cho tàu hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam

a. Sau khi kết thúc Hợp đồng hợp tác khai thác thuỷ sản giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với đối tác nước ngoài, chủ tàu muốn đưa tàu về hoạt động trong vùng biển Việt Nam phải nộp hồ sơ về Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (thông qua Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản). Hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị cho phép tàu cá trở về và cấp lại các giấy tờ có liên quan để tàu cá hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt nam ( Phụ lục 6);

- Biên bản thanh lý Hợp đồng Hợp tác khai thác thủy sản với đối tác nước ngoài (bản chính tiếng Việt hoặc bản sao dịch sang tiếng Việt có công chứng).

- Các giấy tờ đã được Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp cho tàu đi khai thác ở ngoài vùng biển Việt Nam (trường hợp bị mất các Giấy tờ đã được cấp, Chủ tàu phải có đơn trình bày, lý do mất, được các cơ quan Công an hoặc Biên phòng nơi bị mất xác nhân).

b. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải chuyển hồ sơ về Cục Khác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

c. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải có văn bản chấp thuận và chuyển về Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời chủ tàu bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản chấp thuận của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chuyển về, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải thông báo cho chủ tàu biết và tiến hành làm các thủ tục khôi phục lại hoạt động của tàu.

đ. Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tiến hành thực hiện công tác kiểm tra an toàn kỹ thuật cho tàu cá, cấp các giấy tờ có liên quan theo thẩm quyền để khôi phục lại hoạt động cho tàu cá theo qui định.

e. Trong trường hợp Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy làm mất các giấy tờ lưu giữ qui định tại Điểm đ, Khoản 1 của Điều này, ngoài việc thực hiện các qui định tại Điểm đ, khoản 2 của Điều này, Chi cục phải cấp Giấy Chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời, đồng thời thông báo ba lần trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc mất các Giấy tờ nói trên. Sau 15 ngày kể từ lần thông báo lần cuối cùng, nếu không có tranh chấp, Giấy đăng ký tàu cá trước đây sẽ hết hiệu lực, Chi cục tiến hành cấp Giấy đăng ký tàu cá mới cho chủ tàu. Nếu xảy ra tranh chấp Chi cục phải chịu trách nhiệm giải quyết tranh chấp này.