vanban.org

Điều 10. Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội — Thông tư 62/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2020
Bộ Tài chính Ban hành 15/04/2016 Hiệu lực 01/06/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 62/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết đ|nh số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ · 62/2016/TT-BTC
15/11/202084/2020/TT-BTCBổ sung Hiện hành 01/06/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 102/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày 01/4/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Qui chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thu tương Chính phủ · 102/2014/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 62/2016/TT-BTC › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội

Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm:

1. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ:

1.1. Thu lãi cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách.

1.2. Thu lãi tiền gửi của Ngân hàng Chính sách xã hội tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại.

1.3. Thu phí nhận uỷ thác cho vay lại theo hợp đồng uỷ thác.

1.4. Thu cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý do ngân sách nhà nước cấp.

1.5. Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.

1.6. Thu hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ khác.

2. Thu nhập từ hoạt động khác:

2.1. Thu thanh lý, nhượng bán tài sản của Ngân hàng Chính sách xã hội.

2.2. Thu từ các khoản nợ đã được xử lý từ Quỹ dự phòng rủi ro, đã được xử lý theo quy định.

2.3. Thu chênh lệch tỷ giá (nếu có).

2.4. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.