vanban.org

Điều 8. Phương pháp xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế của hộ kinh doanh và khai thác cát, sỏi lòng sông, bao gồm cả các hoạt động thu hồi cát từ các dự án nạo vét khơi thông luồng lạch — Thông tư 61/2017/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2021 Thay thế: 17/2020/TT-BTNMT · 24/12/2020
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 22/12/2017 Hiệu lực 07/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 17/2020/TT-BTNMT Quy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế · 17/2020/TT-BTNMT
Thông tư số 61/2017/TT-BTNMT Quy định quy trình, phương pháp xác định và các mẫu biểu thống kê sản lượng khoáng sản khai thác thực tế · 61/2017/TT-BTNMT
07/03/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 61/2017/TT-BTNMT › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phương pháp xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế của hộ kinh doanh và khai thác cát, sỏi lòng sông, bao gồm cả các hoạt động thu hồi cát từ các dự án nạo vét khơi thông luồng lạch

Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế của hộ kinh doanh và hộ gia đình khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 64 Luật khoáng sản năm 2010; khai thác cát sỏi lòng sông, bao gồm cả các hoạt động thu hồi cát từ các dự án nạo vét khơi thông luồng lạch là trung bình cộng của các giá trị sản lượng được xác định từ các nguồn số liệu sau:

1. Số liệu sản lượng từ thống kê, tổng hợp sổ sách ghi chép, cập nhật khối lượng trong năm tính toán.

2. Số liệu sản lượng thống kê, tổng hợp từ các hóa đơn, chứng từ tài chính trong năm tính toán.