vanban.org

Điều 13. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản — Thông tư 61/2012/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2016 Thay thế: 08/2016/TT-BNNPTNT · 01/06/2016
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 13/11/2012 Hiệu lực 27/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 08/2016/TT-BNNPTNT Quy định giám sát an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản · 08/2016/TT-BNNPTNT
Thông tư số 61/2012/TT-BNNPTNT Quy định việc giám sát an toàn thực phẩm thủy sản sau thu hoạch · 61/2012/TT-BNNPTNT
15/07/201608/2016/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 27/12/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 56/2009/TT-BNNPTNT Kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản trước khi ra thị trường · 56/2009/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 61/2012/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản

1. Hướng dẫn Cơ quan giám sát địa phương xây dựng kế hoạch lấy mẫu giám sát thủy sản sau thu hoạch trên địa bàn các tỉnh, thành phố; tổng hợp kế hoạch lấy mẫu giám sát ATTP thủy sản sau thu hoạch hàng năm trong phạm vi toàn quốc trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, tổ chức triển khai theo kế hoạch được phê duyệt, bao gồm cả kế hoạch lấy mẫu giám sát do Cơ quan giám sát Trung ương thực hiện theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nếu có); tổng hợp, thẩm tra, thông báo kế hoạch lấy mẫu giám sát được điều chỉnh theo đề xuất của Cơ quan giám sát địa phương trong quá trình triển khai (nếu có).

2. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện Thông tư này của Cơ quan giám sát địa phương.

3. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức thực hiện việc cập nhật, hướng dẫn về các đối tượng, chỉ tiêu ATTP cần giám sát và mức giới hạn cho phép theo thẩm quyền trên cơ sở các quy định, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam, tiêu chuẩn, quy định của các nước/tổ chức quốc tế.

4. Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ giám sát ATTP cho các Cơ quan giám sát địa phương.

5. Tổng hợp và thông báo danh sách các Phòng thử nghiệm chất lượng thủy sản được chỉ định đủ năng lực tham gia kiểm nghiệm các chỉ tiêu ATTP thủy sản.

6. Yêu cầu Cơ quan giám sát địa phương báo cáo định kỳ hoặc đột xuất việc triển khai, các thông tin liên quan đến hoạt động giám sát ATTP thủy sản sau thu hoạch và các sự cố ATTP (nếu có).

7. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả thực hiện; chủ trì đề xuất, kiến nghị những nội dung quy định cần sửa đổi trong Thông tư này.

8. Đánh giá, thẩm tra báo cáo của các Cơ quan giám sát địa phương về các trường hợp vi phạm quy định về ATTP, cung cấp thông tin về ATTP theo đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thẩm quyền được giao.

9. Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí được duyệt cho các cơ quan có liên quan để thực hiện hoạt động giám sát ATTP thủy sản sau thu hoạch theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.