vanban.org

Điều 5. Mức thu lệ phí — Thông tư 60/2023/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 155/2025/TT-BTC · 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 71/2025/TT-BTC · 01/07/2025
Bộ Tài chính Ban hành 07/09/2023 Hiệu lực 22/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 155/2025/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông · 155/2025/TT-BTC
Thông tư số 60/2023/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ · 60/2023/TT-BTC
01/01/2026155/2025/TT-BTCSửa đổi Đang xem 01/07/202571/2025/TT-BTCSửa đổi 22/10/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 60/2023/TT-BTC › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

SỐ TTNội dung thu lệ phíKhu vực IKhu vực IIKhu vực III
ICấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số
1Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này500.000150.000150.000
2Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)20.000.0001.000.000200.000
3Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời200.000150.000150.000
4Xe mô tô
aTrị giá đến 15.000.000 đồng1.000.000200.000150.000
bTrị giá đến 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng2.000.000400.000150.000
cTrị giá trên 40.000.000 đồng4.000.000800.000150.000
IICấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số
1Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số
aXe ô tô150.000
bXe mô tô100.000
2Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số50.000
3Cấp đổi biển số
aXe ô tô 100.000
bXe mô tô50.000
IIICấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời
1Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy50.000
2Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại150.000

2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.

Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới.

3. Đối với xe ô tô, xe mô tô của công an sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực I hoặc đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an thì áp dụng mức thu tại khu vực I.

4. Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.