Điều 9. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi
1. Các loại TACN, nguyên liệu sản xuất TACN có tên trong Danh mục TACN, nguyên liệu TACN được nhập khẩu vào Việt Nam tại các quyết định do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, khi nhập khẩu, thương nhân chỉ phải làm thủ tục với cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
2. Đối với các loại TACN, nguyên liệu TACN, ngoài Danh mục nêu tại khoản 1 Điều này, khi nhập khẩu để phân tích, khảo nghiệm phải có giấy phép của Cục Chăn nuôi. Sau khi có kết quả khảo nghiệm và được Cục Chăn nuôi có văn bản xác nhận là mặt hàng TACN, nguyên liệu TACN đã khảo nghiệm có chất lượng phù hợp với các qui định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thương nhân được phép nhập khẩu mặt hàng này trong thời gian chờ để bổ sung vào Danh mục TACN, nguyên liệu TACN được nhập khẩu vào Việt Nam, không cần xin phép.
Căn cứ kết quả phân tích, khảo nghiệm, Cục Chăn nuôi sẽ trình Bộ quyết định bổ sung vào Danh mục TACN, nguyên liệu TACN được nhập khẩu vào Việt Nam.
3. Thương nhân nhập khẩu TACN, nguyên liệu TACN ngoài Danh mục TACN, nguyên liệu TACN được nhập khẩu vào Việt Nam để sản xuất, gia công, san bao đóng gói tại Việt Nam nhằm mục đích tái xuất theo hợp đồng đã đăng ký với nước ngoài phải có giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Cục Chăn nuôi cấp và chịu sự kiểm tra việc tái xuất đó của các cơ quan có thẩm quyền.