vanban.org

Điều 7. Sử dụng kinh phí tiết kiệm được — Thông tư 59/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2016 Thay thế: 76/2016/TT-BTC · 30/05/2016
Bộ Tài chính Ban hành 12/05/2011 Hiệu lực 01/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 76/2016/TT-BTC Quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020 · 76/2016/TT-BTC
Thông tư số 59/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011 - 2015 · 59/2011/TT-BTC
17/07/201676/2016/TT-BTCSửa đổi Đang xem 01/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 59/2011/TT-BTC › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sử dụng kinh phí tiết kiệm được

Hàng năm, số kinh phí tiết kiệm từ chi thường xuyên quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (sau khi đã bảo đảm bố trí đủ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đã hoàn thành và các nhiệm vụ chưa hoàn thành phải chuyển sang năm sau thực hiện), Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được sử dụng cho các nội dung sau:

1. Sử dụng để bố trí cho các công trình đầu tư xây dựng đã đủ thủ tục, cần đẩy nhanh tiến độ nhưng vốn đầu tư xây dựng chưa đáp ứng được; mua sắm tài sản hiện đại hóa trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá.

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt kế hoạch, danh mục, dự toán theo quy định.

2. Trợ cấp thêm ngoài chính sách chung cho những người tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động; hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc những trường hợp đặc biệt khác; hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục; hỗ trợ các hoạt động tổ chức Đảng, đoàn thể của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan.

3. Bổ sung thêm thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bình quân toàn hệ thống Thuế, hệ thống Hải quan tối đa 0,2 lần mức lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ).

Mức chi bổ sung thu nhập cho từng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do Thủ trưởng đơn vị quyết định trên nguyên tắc gắn với hiệu quả công việc, công bằng, hợp lý, đồng thời phải thống nhất với tổ chức công đoàn đơn vị và được công khai trong toàn đơn vị.

4. Chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài hệ thống Thuế, hệ thống Hải quan có thành tích đóng góp hỗ trợ cho hoạt động quản lý thuế, hải quan; chi phúc lợi tập thể.

Tổng mức chi khen thưởng, phúc lợi trong hệ thống Thuế, hệ thống Hải quan hàng năm tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong năm.

5. Số kinh phí còn lại sau khi đã sử dụng cho các nội dung trên đây Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.