Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này
1. Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này) gồm 262 loại, được chia thành:
a) Phân khoáng đơn: 01 loại;
b) Phân hữu cơ: 03 loại;
c) Phân vi sinh vật: 04 loại;
d) Phân hữu cơ vi sinh: 22 loại;
đ) Phân hữu cơ sinh học: 12 loại;
e) Phân hữu cơ khoáng: 37 loại;
g) Phân bón lá: 182 loại;
h) Phân bón có bổ sung chất tăng hiệu suất sử dụng phân bón: 01 loại.
2. Danh mục các loại phân bón đã có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam nhưng có sự thay đổi về tên, tổ chức, cá nhân đăng ký (Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này), gồm 78 loại, được chia thành:
a) Phân hữu cơ: 02 loại;
b) Phân vi sinh vật: 04 loại;
c) Phân hữu cơ vi sinh: 03 loại;
d) Phân hữu cơ sinh học: 17 loại;
đ) Phân hữu cơ khoáng: 09 loại;
e) Phân bón lá: 41 loại;
g) Phân bón đất hiếm: 02 loại.