vanban.org

Điều 8. Đơn giá xác định chi phí phải hoàn trả — Thông tư 58/2026/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 15/09/2026 Hiệu lực 15/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 58/2026/TT-BCT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đơn giá xác định chi phí phải hoàn trả

1. Đơn giá hạng mục phải hoàn trả là đơn giá hạng mục tương ứng tại bộ đơn giá sử dụng trong xác định chi phí phải hoàn trả do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả.

2. Đối với các hạng mục phải hoàn trả không có đơn giá theo quy định tại khoản 1 Điều này, đơn giá được áp dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Đơn giá cho các nhiệm vụ đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do Bộ Công Thương ban hành có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả và có tính thêm chi phí khấu hao tài sản cố định;

b) Đơn giá do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ ban hành có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả, bao gồm cả chi phí khấu hao tài sản cố định;

c) Phương án xác định đơn giá hạng mục phải hoàn trả do Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành có khấu hao tài sản cố định trong Báo cáo kết quả xác định chi phí phải hoàn trả.

3. Khi chỉ số giá tiêu dùng so với năm ban hành đơn giá quy định tại khoản 1 Điều này do cơ quan có thẩm quyền công bố tăng từ 0% đến 15% thì đơn giá áp dụng cho năm tiếp theo được xác định bằng đơn giá hạng mục phải hoàn trả của năm hiện hành cộng với phần đơn giá tăng thêm theo chỉ số giá tiêu dùng của năm hiện hành và được xác định như sau:

ĐGi+1 = ĐGi x (1 + CPIi)

Trong đó:

ĐGi+1: Đơn giá của năm i + 1;

ĐGi: Đơn giá của năm i;

CPIi: Chỉ số giá tiêu dùng của năm i.

4. Bộ đơn giá quy định tại khoản 1 Điều này được điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành mới để áp dụng cho năm tiếp theo trong các trường hợp sau:

a) Có sự thay đổi, điều chỉnh về mức lương cơ sở;

b) Có sự thay đổi, điều chỉnh về định mức kinh tế - kỹ thuật;

c) Chỉ số giá tiêu dùng so với năm ban hành đơn giá quy định tại khoản 1 Điều này do cơ quan có thẩm quyền công bố tăng trên 15%.