Điều 11. Dự toán ngân sách nhà nước từ sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
1. Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, Cục Kinh tế/Bộ Quốc phòng chủ trì báo cáo Bộ Quốc phòng ban hành văn bản hướng dẫn việc xác định tiền sử dụng đất phải nộp của năm sau làm cơ sở để các đơn vị, doanh nghiệp quân đội xác định chi phí sản xuất, kinh doanh, giá thành sản phẩm, dịch vụ, báo cáo nhu cầu ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách nhà nước năm sau. Việc xác định số tiền sử dụng đất phải nộp thực hiện theo nguyên tắc:
a) Đối với doanh nghiệp quân đội, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo việc xác định tiền sử dụng đất phải nộp của năm sau được tạm tính theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 26/2021/NĐ-CP. Trong đó: Tỷ lệ % doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng để tạm tính tiền sử dụng đất hằng năm được căn cứ theo tỷ lệ % doanh thu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán của năm trước liền kề;
b) Đối với đơn vị, doanh nghiệp quân đội được tiếp tục sử dụng đất để thực hiện dự án, hợp đồng liên doanh liên kết và doanh nghiệp cổ phần hóa, thoái vốn đã ký hợp đồng thuê đất với Bộ Quốc phòng, việc xác định tiền sử dụng đất năm sau được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 26/2021/NĐ-CP. Trong đó: Tỷ lệ % doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự quốc phòng được xác định là 100%;
c) Dự kiến thu tiền sử dụng đất năm sau được xác định trên cơ sở phương án sử dụng đất, phương án xử lý được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết số 132/2020/QH14 và văn bản quy định chi tiết thi hành.
Trường hợp đến thời điểm lập dự kiến thu tiền sử dụng đất năm sau, nếu đơn vị, doanh nghiệp chưa được phê duyệt phương án sử dụng đất, phương án xử lý thì việc xác định tiền sử dụng đất để thu nộp ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở phương án, dự án, hợp đồng sử dụng đất, hợp đồng thuê đất, hợp đồng liên doanh, liên kết đã ký.
2. Cùng với thời điểm lập nhu cầu ngân sách nhà nước hằng năm, đơn vị, doanh nghiệp quân đội báo cáo các khoản thu và nhiệm vụ chi từ sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế, tổng hợp vào nhu cầu ngân sách nhà nước năm sau đến cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng, gửi Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; riêng đối với các doanh nghiệp cổ phần hóa, thoái vốn đang sử dụng đất quốc phòng theo hợp đồng thuê đất đã ký với Bộ Quốc phòng, Cục Kinh tế/Bộ Quốc phòng dự kiến số tiền thu từ sử dụng đất năm sau gửi Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng để tổng hợp, báo cáo theo quy định. Nội dung báo cáo gồm:
a) Các khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị quyết số 132/2020/QH14;
b) Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 26/2021/NĐ-CP từ nguồn thu quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 26/2021/NĐ-CP và điểm b, điểm c khoản 6 Điều 5 Nghị quyết số 132/2020/QH14.
3. Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng thẩm định các khoản thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước năm sau của các đơn vị, doanh nghiệp quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng và Cục Kinh tế/Bộ Quốc phòng (đối với doanh nghiệp cổ phần hóa, thoái vốn). Việc lập dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước năm sau thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, hướng dẫn của Bộ Quốc phòng về công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước trong Bộ Quốc phòng.