vanban.org

Điều 23. Thời hạn sử dụng giấy chứng nhận đăng ký xe — Thông tư 58/2020/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 15/09/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2023/TT-BCA · 20/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 65/2022/TT-BCA · 30/12/2022
Bộ Công an Ban hành 16/06/2020 Hiệu lực 01/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 33 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 58/2020/TT-BCA Quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ · 58/2020/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 58/2020/TT-BCA › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thời hạn sử dụng giấy chứng nhận đăng ký xe

1. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô tải, ô tô khách, xe cải tạo được ghi theo niên hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ.

2. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ghi theo thời hạn trên chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ; xe tạm nhập của chuyên gia ODA, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời về nước làm việc thì ghi theo thời hạn công tác tại Việt Nam.

3. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức ghi thời hạn lần đầu là 05 năm và được gia hạn 03 năm/lần.