vanban.org

Điều 18. Trình tự tiếp nhận khai báo thông tin về cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú — Thông tư 57/2021/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Sửa đổi, bổ sung: 66/2023/TT-BCA · 17/11/2023
Bộ Công an Ban hành 15/05/2021 Hiệu lực 01/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 57/2021/TT-BCA Quy định về quy trình đăng ký cư trú · 57/2021/TT-BCA
01/01/202466/2023/TT-BCASửa đổi Đang xem 01/07/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 57/2021/TT-BCA › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trình tự tiếp nhận khai báo thông tin về cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú

1. Xử lý hồ sơ

a) Trong thời hạn 01 ngày kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ khai báo thông tin về cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú, cán bộ đăng ký đề xuất Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú thực hiện xác minh theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

b) Căn cứ kết quả xác minh cán bộ đăng ký lập, ký Phiếu đề xuất phê duyệt hồ sơ, ghi rõ nội dung: ngày, tháng, năm nhận hồ sơ, tài liệu có trong hồ sơ, yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất, gửi kèm tài liệu có trong hồ sơ báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú xét duyệt.

2. Xét duyệt hồ sơ Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đề xuất của cán bộ đăng ký, Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú phải thực hiện duyệt, ký Phiếu đề xuất phê duyệt hồ sơ để cập nhật thông tin về nơi ở hiện tại của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Thay cụm từ/đính chính bởi 66/2023/TT-BCA · hiệu lực 01/01/2024

3. Cán bộ đăng ký thông báo kết quả cập nhật thông tin về cư trú cho công dân dưới hình thức văn bản, tin nhắn điện tử đến hộp thư điện tử hoặc điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú, cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác.