vanban.org

Điều 5. Các biện pháp bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa — Thông tư 57/2013/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2021/TT-BGTVT · 07/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 35/2020/TT-BGTVT · 23/12/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 27/12/2013 Hiệu lực 15/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 57/2013/TT-BGTVT Quy định về bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài · 57/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 57/2013/TT-BGTVT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các biện pháp bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa

Các biện pháp bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa phải phù hợp với từng cấp độ an ninh:

1. Cấp độ an ninh 1

a) Đảm bảo duy trì thực hiện mọi nhiệm vụ an ninh cảng thủy nội địa trong Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa;

b) Theo dõi tất các hoạt động diễn ra trong khu vực cảng thủy nội địa kể cả khu vực neo đậu;

c) Kiểm soát các khu vực hạn chế trong cảng;

d) Kiểm tra, giám sát khu vực làm hàng;

đ) Kiểm tra, giám sát hoạt động nhận đồ dự trữ cho tàu;

e) Đảm bảo việc trao đổi thông tin an ninh kịp thời.

2. Cấp độ an ninh 2

Các biện pháp bảo vệ bổ sung nêu trong Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa phải được triển khai thực hiện đối với mỗi hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cấp độ an ninh 3

Các biện pháp tăng cường bảo vệ đặc biệt trong Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa phải được triển khai thực hiện đối với mỗi hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.