vanban.org

Điều 3. Mẫu Chứng minh nhân dân — Thông tư 57/2013/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Thay thế: 61/2015/TT-BCA · 16/11/2015
Bộ Công an Ban hành 13/11/2013 Hiệu lực 29/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 61/2015/TT-BCA Quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân · 61/2015/TT-BCA
Thông tư số 57/2013/TT-BCA Quy định về mẫu chứng minh nhân dân · 57/2013/TT-BCA
01/01/201661/2015/TT-BCAThay thế Đang xem 29/12/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 27/2012/TT-BCA Quy định về mẫu Chứng minh nhân dân · 27/2012/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 57/2013/TT-BCA › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mẫu Chứng minh nhân dân

1. Hình dáng, kích thước: Chứng minh nhân dân hình chữ nhật, chiều dài 85,6mm, chiều rộng 53,98mm.

2. Nội dung:

a) Mặt trước: Bên trái, từ trên xuống: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 20 x 30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; chữ "Chứng minh nhân dân"; số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.

Hình 1 - Mặt trước.

b) Mặt sau: Trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: Ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng; ngày, tháng, năm cấp Chứng minh nhân dân; chức danh người cấp, ký tên và đóng dấu.

Hình 2 - Mặt sau.

3. Quy cách:

a) Chứng minh nhân dân được sản xuất bằng chất liệu nhựa, ngoài cùng của hai mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt.

b) Hai mặt của Chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Nền mặt trước Chứng minh nhân dân gồm: Hình ảnh trống đồng, bản đồ Việt Nam, hoa sen và các hoa văn. Nền mặt sau Chứng minh nhân dân gồm các hoa văn.

c) Quốc huy và ảnh của công dân được in màu trực tiếp trên Chứng minh nhân dân.

d) Dòng chữ "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"; các thông tin cá nhân; ảnh vân tay ngón trỏ trái, ngón trỏ phải; ngày, tháng, năm cấp; chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền cấp Chứng minh nhân dân màu đen.

đ) Dòng chữ "CHỨNG MINH NHÂN DÂN", số Chứng minh nhân dân của công dân và ảnh con dấu màu đỏ.

e) Các chữ tiêu đề trong Chứng minh nhân dân gồm: Số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú; có giá trị đến; đặc điểm nhân dạng; ngón trỏ trái; ngón trỏ phải; ngày, tháng, năm; chức danh người cấp (Cục trưởng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) màu xanh lam.

g) Mã vạch hai chiều lưu trữ một số thông tin cơ bản của công dân được cấp Chứng minh nhân dân màu đen.

h) Phoi bảo an được gắn ở mặt sau của Chứng minh nhân dân.