vanban.org

Điều 10. Hội đồng chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm quốc phòng — Thông tư 56/2026/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 05/06/2026 Hiệu lực 21/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2026/TT-BQP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hội đồng chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm quốc phòng

1. Tất cả các trường hợp chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm quốc phòng phải được thực hiện bằng hình thức Hội đồng:

a) Hội đồng trực tiếp thực hiện việc đánh giá và đề nghị chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm quốc phòng;

b) Hội đồng có ít nhất từ 07 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thư ký, chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm quốc phòng có số lượng tối thiểu là một và chuyên gia kỹ thuật có liên quan;

Ủy viên Thư ký là cán bộ của cơ quan Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng.

c) Hội đồng có một hoặc nhiều Tiểu ban kỹ thuật;

Trưởng Tiểu ban là ủy viên Hội đồng, thành viên Tiểu ban là chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm quốc phòng có số lượng tối thiểu là một và chuyên gia kỹ thuật có liên quan.

2. Thành lập Hội đồng chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm quốc phòng:

a) Cục trưởng Cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng thành lập Hội đồng theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Thông tư này để chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, kèm theo chỉ định cơ sở thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm quốc phòng;

b) Chỉ huy cơ quan quản lý trực tiếp đầu mối ngành Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng thành lập Hội đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này để chứng nhận hợp chuẩn, kèm theo chỉ định cơ sở thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm quốc phòng;

Mẫu quyết định thành lập Hội đồng chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy sản phẩm quốc phòng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:

a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc đa số khi có hai phần ba thành viên trở lên tham gia công việc của Hội đồng. Kết luận của Hội đồng có giá trị pháp lý khi có hơn một nửa tổng số thành viên Hội đồng nhất trí;

b) Kết luận của Tiểu ban kỹ thuật phải được thông qua theo nguyên tắc đa số theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Quá trình làm việc của Hội đồng và Tiểu ban kỹ thuật phải được lập thành biên bản. Những ý kiến không nhất trí đối với nội dung kết luận của Hội đồng và Tiểu ban kỹ thuật phải được ghi trong biên bản.

4. Nhiệm vụ của Hội đồng:

a) Ban hành kế hoạch chứng nhận; phê duyệt quy trình chứng nhận, chỉ đạo hoạt động của Tiểu ban kỹ thuật;

Mẫu kế hoạch chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy sản phẩm quốc phòng quy định tại Phụ lục IV, Mẫu quy trình chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy sản phẩm quốc phòng quy định tại Phụ lục V, Mẫu quyết định phê duyệt quy trình chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy sản phẩm quốc phòng quy định tại Phụ lục VI, Mẫu biên bản chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy sản phẩm quốc phòng của Tiểu ban kỹ thuật quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tổ chức đánh giá và kết luận về sự phù hợp của sản phẩm quốc phòng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

c) Đề nghị cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này quyết định chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm quốc phòng.