Điều 9. Hồ sơ công bố hoạt động cảng, bến thủy Công an nhân dân
1. Hồ sơ đề nghị công bố hoạt động cảng gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
c) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc văn bản chấp thuận cho phép sử dụng đất của cấp có thẩm quyền kèm theo bản vẽ của khu đất;
d) Bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình cảng thủy hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình cảng được duyệt;
đ) Bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng, mặt cắt ngang công trình cảng thủy Công an nhân dân;
e) Bản sao Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của pông - tông, phao neo thuộc đối tượng phải đăng kiểm (nếu sử dụng làm cầu cảng);
g) Bản sao văn bản xác nhận vùng nước; hoàn thành lắp đặt báo hiệu cảng và rà quét, thanh thải chướng ngại vật;
h) Bản sao văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
2. Hồ sơ đề nghị công bố hoạt động bến thủy gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
c) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc văn bản chấp thuận cho phép sử dụng đất của cấp có thẩm quyền kèm theo bản vẽ của khu đất;
d) Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng bến thủy hoặc phương án khai thác bến thủy được duyệt;
đ) Bản sao Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kết cấu nổi, phương tiện, pông - tông hoặc phao neo thuộc đối tượng phải đăng kiểm (nếu sử dụng làm cầu bến hoặc bến phao);
e) Bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng, mặt cắt ngang công trình bến thủy;
g) Bản sao văn bản xác nhận vùng nước; hoàn thành lắp đặt báo hiệu bến thủy nội địa và rà quét, thanh thải chướng ngại vật.