vanban.org

Điều 9. Phân bổ và giao dự toán ngân sách — Thông tư 56/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2021/TT-BGTVT · 07/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 34/2017/TT-BGTVT · 05/10/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/10/2015 Hiệu lực 01/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 56/2015/TT-BGTVT Quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý · 56/2015/TT-BGTVT
20/01/202231/2021/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 30/11/201734/2017/TT-BGTVTSửa đổi 01/12/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 13/2010/TT-BGTVT Quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường trong ngành giao thông vận tải sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước · 13/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2015/TT-BGTVT › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phân bổ và giao dự toán ngân sách

1. Căn cứ lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách

a) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính giao dự toán ngân sách nhà nước cho Bộ Giao thông vận tải;

b) Danh mục các nhiệm vụ môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo cho Bộ Giao thông vận tải;

c) Danh mục các nhiệm vụ môi trường nêu tại Điều 8 của Thông tư này;

d) Nhiệm vụ đột xuất do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao (nếu có).

2. Trách nhiệm của Vụ Môi trường

a) Căn cứ khoản 1 Điều 9 lập danh mục nhiệm vụ môi trường năm kế hoạch theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt;

b) Rà soát, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt thuyết minh đề cương, dự toán các nhiệm vụ môi trường năm kế hoạch tại điểm a khoản 2 Điều 9 trước ngày 31 tháng 12 theo Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Rà soát, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt thuyết minh đề cương, dự toán các nhiệm vụ môi trường được giao dự toán ngân sách trong năm kế hoạch theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Phối hợp với Văn phòng Bộ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ môi trường với cơ quan chủ trì thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Thông tư này. Mẫu hợp đồng được quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trách nhiệm của Vụ Tài chính Căn cứ danh mục nhiệm vụ môi trường và Quyết định phê duyệt thuyết minh đề cương, dự toán các nhiệm vụ môi trường nêu tại điểm a và b khoản 2 Điều 9, dự thảo Quyết định giao dự toán ngân sách cho cơ quan chủ trì trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

4. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm căn cứ dự toán ngân sách được giao để rà soát thuyết minh đề cương, dự toán nhiệm vụ môi trường trình cơ quan quản lý phê duyệt.

Khoản 5 Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 34/2017/TT-BGTVT, hiệu lực từ 30/11/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ