vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư 56/2014/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2024 Thay thế: 03/2024/TT-BTNMT · 16/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2023/TT-BTNMT · 15/11/2023
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 24/09/2014 Hiệu lực 10/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước · 03/2024/TT-BTNMT
Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT Quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước · 56/2014/TT-BTNMT
01/07/202403/2024/TT-BTNMTSửa đổi Đang xem 10/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2014/TT-BTNMT › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước; tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước và tư vấn lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước; cá nhân tư vấn độc lập thực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước).

2. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước có liên quan đến hoạt động lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

3. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước, thẩm định, cấp giấy phép tài nguyên nước.