vanban.org

Điều 10. Hợp tác quốc tế về thú y thủy sản — Thông tư 56/2011/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2017/TT-BNNPTNT · 29/05/2017
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 16/08/2011 Hiệu lực 30/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 56/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thú y thủy sản · 56/2011/TT-BNNPTNT
17/07/201710/2017/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 30/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2011/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hợp tác quốc tế về thú y thủy sản

1. Cục Thú y thực hiện:

a) Xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chương trình, dự án hợp tác quốc tế về chuyên ngành lĩnh vực thú y thủy sản; tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các tổ chức quốc tế về thú y thủy sản theo phân công của Bộ trưởng;

b) Gửi mẫu bệnh phẩm cho các phòng thử nghiệm tham chiếu quốc tế; liên hệ mời các chuyên gia quốc tế hợp tác để chẩn đoán, xác định tác nhân gây bệnh thủy sản mới;

c) Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế, các chương trình, dự án quốc tế tài trợ theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Tổng cục Thủy sản thực hiện:

 a) Phối hợp với Cục Thú y tham gia các chương trình hợp tác, đàm phán để ký kết, gia nhập các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực thú y thủy sản có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao;

b) Tổ chức, thực hiện hợp tác quốc tế, các chương trình, dự án quốc tế tài trợ theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.