vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư 56/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/05/2011 Thay thế: 61/2012/TT-BNNPTNT · 13/11/2012 Sửa đổi, bổ sung: 23/2011/TT-BNNPTNT · 06/04/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 07/09/2009 Hiệu lực 22/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 08/2016/TT-BNNPTNT Quy định giám sát an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản · 08/2016/TT-BNNPTNT
Thông tư số 61/2012/TT-BNNPTNT Quy định việc giám sát an toàn thực phẩm thủy sản sau thu hoạch · 61/2012/TT-BNNPTNT
Thông tư số 56/2009/TT-BNNPTNT Kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản trước khi ra thị trường · 56/2009/TT-BNNPTNT
21/05/201123/2011/TT-BNNPTNTSửa đổi Đang xem 22/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2009/TT-BNNPTNT › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1.Thông tư này áp dụng đối với:

a) Cơ sở nuôi trồng thủy sản.

b) Tàu cá; Cảng cá; Chợ cá; Cơ sở sản xuất nước đá độc lập phục vụ bảo quản và chế biến thực phẩm thủy sản; Cơ sở thu mua, sơ chế, lưu giữ, bảo quản, đóng gói, chế biến thực phẩm thủy sản chỉ phục vụ tiêu thụ nội địa.

c) Tàu chế biến thực phẩm thủy sản xuất khẩu; cơ sở làm sạch và cung ứng nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống; kho lạnh độc lập có bảo quản thực phẩm thủy sản; cơ sở sơ chế, lưu giữ, bảo quản, đóng gói, chế biến thủy sản có sản phẩm xuất khẩu.

2. Thông tư này không áp dụng đối với: Các cơ sở sản xuất thủy sản không nhằm mục đích đưa sản phẩm ra tiêu thụ trên thị trường.