Điều 5. Mẫu giấy phép, quyết định, văn bản chấp thuận về thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
1. Giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Giấy phép thăm dò khoáng sản (cấp lại) được lập theo Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Giấy phép thăm dò khoáng sản (chuyển nhượng) được lập theo Mẫu số 04 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 06 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 07 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn được lập theo Mẫu số 08 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung được lập theo Mẫu số 10 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Văn bản chấp thuận thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 11 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.