vanban.org

Điều 13. Chuyển nhượng phần vốn góp — Thông tư 55/2025/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2026
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 26/12/2025 Hiệu lực 09/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 55/2025/TT-NHNN Quy định cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng · 55/2025/TT-NHNN
19/05/202611/2026/TT-NHNNSửa đổi Hiện hành 09/02/2026Bản gốcThay thế
Thông tư số 35/2024/TT-NHNN quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng · 35/2024/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 55/2025/TT-NHNN › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Luật số 59/2020/QH14.

2. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải đảm bảo tuân thủ quy định về hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Luật số 32/2024/QH15.

3. Thành viên sáng lập chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên sáng lập khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép.

4. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải đảm bảo tỷ lệ góp vốn quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật số 32/2024/QH15 và các quy định sau đây:

a) Đối tác mới nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện của thành viên sáng lập theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật số 32/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn;

b) Đối tác mới nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b, d, đ khoản 2, điều kiện của thành viên sáng lập theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật số 32/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn.