vanban.org

Điều 9. Thời hạn gửi báo cáo — Thông tư 55/2020/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 45/2025/TT-BCT · 15/07/2025
Bộ Công Thương Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 01/04/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 55/2020/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về chế độ báo cáo của lực lượng Quản lý thị trường · 55/2020/TT-BCT
15/07/202545/2025/TT-BCTSửa đổi Hiện hành 01/04/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 41/2013/TT-BCT Quy định chế độ báo cáo của quản lý thị trường · 41/2013/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 55/2020/TT-BCT › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thời hạn gửi báo cáo

1. Thời hạn gửi báo cáo của chế độ báo cáo định kỳ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6:

- Báo cáo tuần được gửi trong ngày thứ Tư hằng tuần;

- Báo cáo tháng được gửi muộn nhất trong ngày 17 hằng tháng;

- Báo cáo quý I và báo cáo quý III được gửi muộn nhất trong ngày 17 của tháng cuối kỳ báo cáo;

- Báo cáo 6 tháng đầu năm được gửi muộn nhất trong ngày 17 tháng 6 hằng năm;

- Báo cáo năm được gửi muộn nhất trong ngày 17 tháng 12 hằng năm.

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6:

- Báo cáo tuần được gửi trong ngày thứ Năm hằng tuần;

- Báo cáo tháng được gửi muộn nhất trong ngày 20 hằng tháng;

- Báo cáo quý I và báo cáo quý III được gửi muộn nhất trong ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo;

- Báo cáo 6 tháng đầu năm được gửi muộn nhất trong ngày 20 tháng 6 hằng năm;

- Báo cáo năm được gửi muộn nhất trong ngày 20 tháng 12 hằng năm.

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6:

- Báo cáo tuần được gửi trong ngày thứ Sáu hằng tuần;

- Báo cáo tháng được gửi được muộn nhất trong ngày 23 hằng tháng;

- Báo cáo quý I và báo cáo quý III được gửi được muộn nhất trong ngày 23 của tháng cuối kỳ báo cáo;

- Báo cáo 6 tháng đầu năm được gửi được muộn nhất trong ngày 23 tháng 6 hằng năm;

- Báo cáo năm được gửi muộn nhất trong ngày 23 tháng 12 hằng năm.

2. Thời hạn gửi báo cáo đối với báo cáo định kỳ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định của cơ quan ban hành chế độ báo cáo.

3. Thời hạn gửi báo cáo đối với báo cáo chuyên đề thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo.